Phần mềm Vtracking Viettel được tích hợp khá nhiều các chức năng giám sát

Hướng dẫn sử dụng giám sát hành trình Vtracking - Tendoo Vận Tải Viettel

Hướng dẫn sử dụng giám sát hành trình Vtracking - Tendoo Vận Tải Viettel là bài hướng dẫn thao tác trên nền tảng VTracking 2.0 dành cho khách hàng dùng thiết bị định vị ô tô, xe tải, camera và giám sát hành trình Viettel. Nội dung được biên tập lại theo cách dễ đọc hơn để người quản lý đội xe có thể đăng nhập, phân quyền, gán phương tiện, xem hành trình, xem camera, tra lịch sử và khai thác báo cáo vận tải.

Liên quan đến thiết bị và dịch vụ, bạn có thể xem thêm thiết bị giám sát hành trình V-Tracking Viettel, thiết bị định vị ô tô Viettelgia hạn giám sát hành trình Viettel.

Mở đường dẫn https://vantai.tendoo.vn/ hoặc vtracking2.viettel.vn

Nhập số điện thoại hoặc tên đăng nhập và mật khẩu đã được cung cấp. Sau đó chọn “Đăng nhập”

Màn hình đăng nhập hệ thống VTracking/Tendoo Vận Tải
Hình 1: Màn hình đăng nhập hệ thống VTracking/Tendoo Vận Tải

Nếu tài khoản đăng nhập lần đầu thì sẽ cần phải thực hiện xác thực bằng cách nhập OTP được gửi tới SĐT tài khoản. Với xe kinh doanh vận tải, bạn nên tham khảo thêm giải pháp giám sát hành trình Viettel để chọn đúng thiết bị và gói dịch vụ.

Xác thực OTP khi đăng nhập lần đầu
Hình 2: Xác thực OTP khi đăng nhập lần đầu

Tạo tài khoản

Mở đường dẫn https://vantai.tendoo.vn/ hoặc vtracking2.viettel.vn. Đăng nhập tài khoản → Truy cập vào mục Quản lý; chọn Quản lý người dùng quản trị. Sau đó chọn “Thêm”

Danh sách người dùng trong mục Quản lý
Hình 3: Danh sách người dùng trong mục Quản lý

Nhập thông tin để tạo tài khoản:

Tên tài khoản*: Tên tài khoản chỉ bao gồm ký tự số, ký tự chữ và dấu _

Mật khẩu*: Mật khẩu chứa 8-64 kí tự; phải bao gồm ít nhất 1 ký tự hoa, thường, ký tự số, ký tự đặc biệt.

Xác nhận mật khẩu*: Phải trùng với mật khẩu

Quyền*: Quyền được chọn sẽ tương ứng với việc tài khoản có thể được truy cập sử dụng các chức năng được cấp quyền.

Công ty*

Họ và tên*

Email

Số điện thoại*

Sau đó chọn “Lưu”

Sau khi lưu thành công thì người dùng quản trị có thể sử dụng “Tài khoản” hoặc “SĐT” và mật khẩu để đăng nhập và sử dụng hệ thống.

Form nhập thông tin tạo tài khoản người dùng
Hình 4: Form nhập thông tin tạo tài khoản người dùng

Quên mật khẩu

Mở đường dẫn https://vantai.tendoo.vn/ hoặc vtracking2.viettel.vn. chọn “Quên mật khẩu”

Vị trí chức năng quên mật khẩu trên màn hình đăng nhập
Hình 5: Vị trí chức năng quên mật khẩu trên màn hình đăng nhập

Nhập số điện thoại của tài khoản (1)

Nhấn Gửi OTP (2)

Nhập mã OTP đã được gửi về số điện thoại vào ô nhập mã mã xác thực (3) Nếu không nhận được OTP thì chờ 120s và chọn

Nút gửi lại mã OTP khi khôi phục mật khẩu
Hình 6: Nút gửi lại mã OTP khi khôi phục mật khẩu

Nhập mật khẩu mới (4): Mật khẩu chứa 8-64 kí tự; phải bao gồm ít nhất 1 ký tự hoa, thường, ký tự số, ký tự đặc biệt.

Nhập lại mật khẩu mới (5): Phải trùng với mật khẩu.

Sau đó chọn “Xác nhận” để hoàn tất quá trình cấp lại mật khẩu cho tài khoản.

người dùng quản trị sử dụng SĐT/username + mật khẩu mới để đăng nhập vào hệ thống.

Form nhập mật khẩu mới và mã xác thực OTP
Hình 7: Form nhập mật khẩu mới và mã xác thực OTP

Sửa người dùng quản trị

Mở đường dẫn https://vantai.tendoo.vn/ hoặc vtracking2.viettel.vn. Đăng nhập tài khoản → Truy cập vào mục Quản lý; chọn Quản lý người dùng quản trị. Sau đó chọn

Biểu tượng sửa thông tin tài khoản
Hình 8: Biểu tượng sửa thông tin tài khoản
Danh sách tài khoản để chọn người dùng cần sửa
Hình 9: Danh sách tài khoản để chọn người dùng cần sửa

Nhập các thông tin muốn chỉnh sửa của tài khoản. Sau đó chọn “Lưu”

Form cập nhật thông tin người dùng
Hình 10: Form cập nhật thông tin người dùng

Gán phương tiện vào người dùng quản trị

Mở hệ thống Tendoo Vận tải (vtracking 2.0 cũ) → đăng nhập tài khoản, sau đó Truy cập vào mục “Quản lý” (1); chọn “Quản lý người dùng quản trị” (2).

Sau đó chọn (3) để thực hiện gán phương tiện

Biểu tượng gán phương tiện cho người dùng
Hình 11: Biểu tượng gán phương tiện cho người dùng
Mở chức năng gán phương tiện trong Quản lý người dùng
Hình 12: Mở chức năng gán phương tiện trong Quản lý người dùng

Chọn Phương tiện chưa được gán (4)

Nhấn Nếu muốn gán 1 phương tiện

Nút gán một phương tiện
Hình 13: Nút gán một phương tiện

Chọn nếu muốn gán nhiều phương tiện đã chọn ở Checkbox

Nút gán nhiều phương tiện đã chọn
Hình 14: Nút gán nhiều phương tiện đã chọn

Chọn nếu muốn gán tất cả phương tiện

Nút gán tất cả phương tiện
Hình 15: Nút gán tất cả phương tiện
Danh sách phương tiện sau khi thao tác gán
Hình 16: Danh sách phương tiện sau khi thao tác gán

Bỏ gán phương tiện vào người dùng quản trị

Mở hệ thống Tendoo Vận tải (vtracking 2.0 cũ). đăng nhập tài khoản, sau đó Truy cập vào mục Quản lý (1); chọn Quản lý người dùng quản trị (2). Sau đó chọn (3)

Biểu tượng gán hoặc bỏ gán phương tiện
Hình 17: Biểu tượng gán hoặc bỏ gán phương tiện
Mở màn hình bỏ gán phương tiện khỏi người dùng
Hình 18: Mở màn hình bỏ gán phương tiện khỏi người dùng

Chọn Phương tiện được gán (4)

Nhấn Nếu muốn bỏ gán 1 phương tiện

Nút bỏ gán một phương tiện
Hình 19: Nút bỏ gán một phương tiện

Chọn nếu muốn bỏ gán nhiều phương tiện đã chọn ở Checkbox

Nút bỏ gán nhiều phương tiện đã chọn
Hình 20: Nút bỏ gán nhiều phương tiện đã chọn

Chọn nếu muốn bỏ gán tất cả phương tiện

Nút bỏ gán tất cả phương tiện
Hình 21: Nút bỏ gán tất cả phương tiện
Danh sách phương tiện đã được gán cho tài khoản
Hình 22: Danh sách phương tiện đã được gán cho tài khoản

Reset mật khẩu người dùng quản trị

Mở đường dẫn https://vantai.tendoo.vn/ hoặc vtracking2.viettel.vn. đăng nhập tài khoản, sau đó Truy cập vào mục Quản lý; chọn Quản lý người dùng quản trị. Sau đó chọn

Biểu tượng reset mật khẩu người dùng
Hình 23: Biểu tượng reset mật khẩu người dùng
Vị trí chọn tài khoản cần reset mật khẩu
Hình 24: Vị trí chọn tài khoản cần reset mật khẩu

chọn nút “Reset mật khẩu” → Chọn “Đồng ý”

Màn hình chọn chức năng reset mật khẩu
Hình 25: Màn hình chọn chức năng reset mật khẩu
Hộp thoại xác nhận reset mật khẩu
Hình 26: Hộp thoại xác nhận reset mật khẩu

Hệ thống sẽ gửi 1 mật khẩu mới về số điện thoại của người dùng quản trị. người dùng quản trị sẽ sử dụng mật khẩu mới vừa được cấp để đăng nhập tài khoản.

Dashboard

người dùng quản trị Mở hệ thống Tendoo Vận tải (vtracking 2.0 cũ) → Đăng nhập tài khoản → Truy cập vào “Tổng quan”

Dashboard tổng quan hoạt động đội xe
Hình 27: Dashboard tổng quan hoạt động đội xe

người dùng quản trị truy cập để có thể lọc dữ liệu hiển thị trong hôm nay; hôm qua hay 7 ngày trước, 30 ngày trước

Các thông tin cơ bản về hệ thống sẽ được hiển thị: Tổng số phương tiện; số phương tiện đang hoạt động; số phương tiện sắp hết hạn… Và các biểu đồ các phương tiện có số Km quãng đường cao nhất/thấp nhất….

Giám sát trực tuyến

Giám sát hành trình

Mở hệ thống Tendoo Vận tải (vtracking 2.0 cũ). đăng nhập tài khoản, sau đó Truy cập vào Giám sát trực tuyến (1); chọn Hành trình (2).

Màn hình giám sát hành trình trực tuyến
Hình 28: Màn hình giám sát hành trình trực tuyến

Trong đó:

Thanh menu chính: Bao gồm các chức năng chính của hệ thống. Sử dụng tính năng nào thì chọn chức năng đó.

Thanh menu chức năng chính của VTracking
Hình 29: Thanh menu chức năng chính của VTracking

Hành trình/Camera: Là chức năng nhỏ trong phân hệ Quản lý trực tuyến.

Loại phương tiện: chọn để lựa chọn lọc phương tiện ở treemenu bên dưới theo từng loại phương tiện. Ví dụ: Xe máy; xe ô tô…

Trạng thái: chọn để lựa chọn lọc phương tiện theo từng trạng thái. Ví dụ: Phương tiện đang chạy; phương tiện mất kết nối; phương tiện đang dừng… Nếu xe thường xuyên báo mất tín hiệu, xem thêm bài VTracking báo mất tín hiệu GSM/GPRS để kiểm tra nguyên nhân.

Tìm kiếm: Nhập biển số hoặc tên công ty vào đây để tìm kiếm nhanh 1 biển số hoặc 1 công ty.

Treemenu: Cây phương tiện hiển thị danh sách biển số phương tiện.

người dùng quản trị tìm kiếm phương tiện và chọn để xem giám sát hành trình.

chọn phương tiện để xem các thông tin của phương tiện (10)

Thanh công cụ của bản đồ để chuyển đổi bản đồ, đo khoảng cách, zoom in zoom out.

Thanh trạng thái: người dùng quản trị chọn để xem thông tin phương tiện mất GPS; mất kết nối; quá tốc độ; cảnh báo… Nếu xe thường xuyên báo mất tín hiệu, xem thêm bài VTracking báo mất tín hiệu GSM/GPRS để kiểm tra nguyên nhân.

Thanh hiển thị số lượng phương tiện tương ứng với từng trạng thái hiện tại.

(10: Popup thông tin phương tiện. Tại đây có thể truy cập nhanh các tính năng của phương tiện đang xem.

: chọn để giám sát camera trực tuyến của phương tiện đang xem

Biểu tượng mở camera trực tuyến của xe
Hình 30: Biểu tượng mở camera trực tuyến của xe

: chọn để xem hình ảnh của phương tiện đang xem

Biểu tượng xem hình ảnh phương tiện
Hình 31: Biểu tượng xem hình ảnh phương tiện

: chọn để xem lịch sử video của phương tiện đang xem

Biểu tượng xem lịch sử video
Hình 32: Biểu tượng xem lịch sử video

: chọn để xem lịch sử hành trình của phương tiện đang xem

Biểu tượng xem lại lịch sử hành trình
Hình 33: Biểu tượng xem lại lịch sử hành trình

: chọn để xem chi tiết thông tin phương tiện

Biểu tượng xem chi tiết thông tin phương tiện
Hình 34: Biểu tượng xem chi tiết thông tin phương tiện

: chọn để thực hiện cấu hình phương tiện

Biểu tượng cấu hình phương tiện
Hình 35: Biểu tượng cấu hình phương tiện

Giám sát video

Mở hệ thống Tendoo Vận tải (vtracking 2.0 cũ). đăng nhập tài khoản, sau đó Truy cập vào Giám sát trực tuyến → chọn Camera → nhấp đúp vào phương tiện muốn xem Camera trên Treemenu

Màn hình giám sát video camera trên phương tiện
Hình 36: Màn hình giám sát video camera trên phương tiện

Trong đó

dùng để chuyển đổi số lượng camera

Nút chuyển bố cục xem camera
Hình 37: Nút chuyển bố cục xem camera
Nút đổi số lượng khung camera
Hình 38: Nút đổi số lượng khung camera
Nút chọn chế độ hiển thị camera
Hình 39: Nút chọn chế độ hiển thị camera

dùng để clear tất cả kênh camera.

Nút xóa toàn bộ kênh camera đang xem
Hình 40: Nút xóa toàn bộ kênh camera đang xem

Lịch sử

Lịch sử hành trình

Mở hệ thống Tendoo Vận tải (vtracking 2.0 cũ). đăng nhập tài khoản, sau đó Truy cập vào “Lịch sử” trên thanh menu chính → Hành trình

Truy cập chức năng lịch sử hành trình
Hình 41: Truy cập chức năng lịch sử hành trình

Chọn biển số phương tiện → Nhập thời gian muốn xem lịch sử → Chọn “Tìm kiếm”

Màn hình xem lại lộ trình theo biển số và thời gian
Hình 42: Màn hình xem lại lộ trình theo biển số và thời gian

Trong đó

Khu vực nhập biển số và thời gian xem lịch sử

Play/Pause lộ trình; : Chỉnh tốc độ chạy lại lộ trình

Nút phát hoặc tạm dừng lộ trình
Hình 43: Nút phát hoặc tạm dừng lộ trình
Nút điều chỉnh tốc độ chạy lại lộ trình
Hình 44: Nút điều chỉnh tốc độ chạy lại lộ trình

Danh sách chi tiết lộ trình xe chạy theo từng bản tin

Đường lộ trình xe chạy, màu lộ trình tương ứng với trạng thái của phương tiện tại thời điểm đó.

Lịch sử video

Mở hệ thống Tendoo Vận tải (vtracking 2.0 cũ). đăng nhập tài khoản, sau đó Truy cập vào “Lịch sử” trên thanh menu chính → Video

Truy cập chức năng lịch sử video
Hình 45: Truy cập chức năng lịch sử video

Chọn biển số phương tiện → Nhập thời gian muốn xem lịch sử → Chọn “Tìm kiếm”

Màn hình tìm kiếm video theo thời gian
Hình 46: Màn hình tìm kiếm video theo thời gian

Trong đó:

Thanh timeline chọn thời điểm xem video
Hình 47: Thanh timeline chọn thời điểm xem video

người dùng quản trị có thể kéo thanh Timeline để điều chỉnh thời gian xem video

Lịch sử hình ảnh

Mở hệ thống Tendoo Vận tải (vtracking 2.0 cũ). đăng nhập tài khoản, sau đó Truy cập vào “Lịch sử” trên thanh menu chính → Hình ảnh

Truy cập chức năng lịch sử hình ảnh
Hình 48: Truy cập chức năng lịch sử hình ảnh

Chọn biển số phương tiện → Nhập thời gian muốn xem lịch sử → Chọn “Tìm kiếm”

Màn hình lọc và tải ảnh camera phương tiện
Hình 49: Màn hình lọc và tải ảnh camera phương tiện

người dùng quản trị có thể tùy chỉnh chọn lọc ảnh từ từng Camera riêng hoặc lọc theo trạng thái ảnh

người dùng quản trị có thể tải nhiều ảnh bằng cách chọn các checkbox từng ảnh rồi nhấn Tải về, hoặc Chọn tất cả rồi tải về.

Quản lý

Quản lý công ty

Đăng nhập → Chọn tab “Quản lý” trên thanh menu chính → Chọn “Quản lý công ty”

Màn hình quản lý danh sách công ty
Hình 50: Màn hình quản lý danh sách công ty

Trong đó:

người dùng quản trị chọn để thực hiện sửa các thông tin công ty (3)

Biểu tượng sửa thông tin công ty
Hình 51: Biểu tượng sửa thông tin công ty

người dùng quản trị chọn để thực hiện xóa công ty. (4)

Biểu tượng xóa công ty
Hình 52: Biểu tượng xóa công ty

Lưu ý: Chỉ xóa được công ty, khi công ty đó chưa có phương tiện nào được gắn.

Thêm mới công ty

Tại màn hình Quản lý công ty → Chọn “Thêm mới”

Nhập các thông tin để thêm mới công ty

Tên công ty

Chọn công ty mẹ

Số giấy tờ: GPKD hoặc mã số thuế của công ty

Tài khoản chính: Tài khoản này sẽ chính là username để đăng nhập tài khoản admin công ty

Số điện thoại: Số điện thoại này sẽ có thể dùng làm username để đăng nhập tài khoản admin công ty

Mật khẩu: Là mật khẩu của tài khoản admin công ty

Bước 3: Sau đó chọn “Lưu” để thêm công ty mới.

Khi thêm công ty thành công thì có thể đăng nhập và sử dụng bằng username và mật khẩu vừa nhập.

Form thêm mới công ty
Hình 53: Form thêm mới công ty

Sửa thông tin công ty

Tại màn hình Quản lý công ty → Nhấn (3) để sửa thông tin công ty

Biểu tượng sửa thông tin công ty
Hình 54: Biểu tượng sửa thông tin công ty

Nhập các thông tin cần sửa và có thể được quyền sửa tùy theo quyền tài khoản. Validate các trường được sửa đều giống khi Thêm công ty.

Sau đó chọn “Lưu” để lưu các thông tin đã sửa vào hệ thống.

Form chỉnh sửa thông tin công ty
Hình 55: Form chỉnh sửa thông tin công ty

Xóa công ty

Tại màn hình Quản lý công ty → Nhấn nút (4) để thực hiện xóa công ty.

Biểu tượng xóa công ty
Hình 56: Biểu tượng xóa công ty

Lưu ý: Các công ty đã có phương tiện và thiết bị thì không thể xóa. Phải thực hiện xóa phương tiện và thiết bị có trong công ty trước khi thực hiện xóa công ty.

Hộp thoại xác nhận xóa công ty
Hình 57: Hộp thoại xác nhận xóa công ty
Thông báo công ty không thể xóa khi còn dữ liệu liên kết
Hình 58: Thông báo công ty không thể xóa khi còn dữ liệu liên kết

Quản lý phương tiện

Đăng nhập → Chọn tab “Quản lý” trên thanh menu chính → Chọn “Quản lý phương tiện”

Màn hình quản lý danh sách phương tiện
Hình 59: Màn hình quản lý danh sách phương tiện

Thêm và đấu nối phương tiện

Tại màn hình Quản lý phương tiện → Chọn “Thêm mới”

Nhập các thông tin để thêm mới phương tiện

Tên phương tiện (không bắt buộc): Là trường tên gợi nhớ cho phương tiện.

Loại hình vận tải (bắt buộc)

Loại phương tiện (bắt buộc)

Biển số xe (bắt buộc): Nếu loại hình vận tải là loại truyền dữ liệu lên Tổng cục đường bộ thì biển số xe phải nhập đúng định dạng theo quy định của TCĐB là 1 trong 4 định dạng sau:

{2 chữ số} + {1 chữ cái} + {5 số}

{2 chữ số} + {2 chữ cái} + {4 số}

{2 chữ số} + {2 chữ cái} + {5 số}

{2 chữ số} + {1 chữ cái} + {4 số}

Ví dụ: XXA-12345, XXA1234, XXAB12345, XXAB-1234 (dấu - hoặc . có thể có hoặc không ở bất kỳ chỗ nào trong 4 dạng trên).

Công ty (bắt buộc)

Lái xe (không bắt buộc)

Nơi đăng kiểm: Nếu loại hình vận tải là loại có truyền dữ liệu lên TCĐB thì nơi đăng kiểm không thể chọn trường “Khác”; mà phải chọn 1 tỉnh cụ thể. Trường hợp cần lắp thiết bị phục vụ đăng kiểm hoặc phù hiệu vận tải, tham khảo thêm dịch vụ giám sát hành trình tại TP.HCM.

Hãng (không bắt buộc)

Dòng phương tiện (không bắt buộc)

Mô tả (không bắt buộc)

Để thực hiện đấu nối phương tiện thì bắt buộc phải thêm các thông tin thiết bị:

Kiểu thiết bị

Mã thiết bị

Số SIM (không bắt buộc)

Ngày bắt đầu dịch vụ

Ngày hết hạn dịch vụ

Trạng thái hoạt động: Đang hoạt động.

Sau đó chọn “Lưu” để thêm và đấu nối phương tiện mới.

Form thêm và đấu nối phương tiện mới
Hình 60: Form thêm và đấu nối phương tiện mới

Gán phương tiện với người dùng quản trị

Tại màn hình Quản lý phương tiện → Nhấn để thực hiện gán phương tiện

Biểu tượng gán phương tiện cho người dùng
Hình 61: Biểu tượng gán phương tiện cho người dùng
Danh sách phương tiện chưa được gán cho tài khoản
Hình 62: Danh sách phương tiện chưa được gán cho tài khoản

Chọn Phương tiện chưa được gán (4)

Nhấn Nếu muốn gán 1 phương tiện

Nút gán một phương tiện
Hình 63: Nút gán một phương tiện

Chọn nếu muốn gán nhiều phương tiện đã chọn ở Checkbox

Nút gán nhiều phương tiện đã chọn
Hình 64: Nút gán nhiều phương tiện đã chọn

Chọn nếu muốn gán tất cả phương tiện

Nút gán tất cả phương tiện
Hình 65: Nút gán tất cả phương tiện
Màn hình danh sách phương tiện sau thao tác gán
Hình 66: Màn hình danh sách phương tiện sau thao tác gán

Sửa thông tin phương tiện

Tại màn hình Quản lý phương tiện → Nhấn để thực hiện sửa thông tin phương tiện

Biểu tượng sửa thông tin phương tiện
Hình 67: Biểu tượng sửa thông tin phương tiện

Nhập các thông tin cần sửa ở màn thông tin phương tiện (tùy theo quyền được sửa của tài khoản

Sau đó chọn “Lưu” để lưu lại thông tin chỉnh sửa

Form cập nhật thông tin phương tiện
Hình 68: Form cập nhật thông tin phương tiện

Quản lý thông tin bảo hiểm của phương tiện

Tại màn hình Quản lý phương tiện → Nhấn để thực hiện sửa thông tin phương tiện, rồi nhấn tab “Bảo hiểm”

Biểu tượng sửa để mở hồ sơ phương tiện
Hình 69: Biểu tượng sửa để mở hồ sơ phương tiện
Tab bảo hiểm trong hồ sơ phương tiện
Hình 70: Tab bảo hiểm trong hồ sơ phương tiện

Để thực hiện thêm mới thông tin bảo hiểm: Chọn “Thêm mới”

Để thực hiện sửa thông tin bảo hiểm: Nhấn trên thông tin bảo hiểm cần sửa.

Biểu tượng chỉnh sửa thông tin bảo hiểm
Hình 71: Biểu tượng chỉnh sửa thông tin bảo hiểm
Form thêm hoặc sửa thông tin bảo hiểm
Hình 72: Form thêm hoặc sửa thông tin bảo hiểm

Nhập các thông tin bảo hiểm của phương tiện cần thêm mới hoặc chỉnh sửa, Sau đó chọn “Lưu” để lưu dữ liệu vào hệ thống.

Quản lý thông tin linh kiện của phương tiện

Tại màn hình Quản lý phương tiện → Nhấn để thực hiện sửa thông tin phương tiện → Chọn tab “Linh kiện”

Biểu tượng sửa để mở tab linh kiện
Hình 73: Biểu tượng sửa để mở tab linh kiện
Tab quản lý linh kiện của phương tiện
Hình 74: Tab quản lý linh kiện của phương tiện

Có thể lọc dữ liệu linh kiện trước đó theo ngày tháng làm tờ trình, hoặc tìm kiếm theo tên Linh kiện.

Để thực hiện thêm mới thông tin linh kiện: Chọn “Thêm mới”

Để thực hiện sửa thông tin bảo hiểm: Chọn tab “Linh kiện” → Nhấn trên thông tin linh kiện cần sửa.

Biểu tượng chỉnh sửa thông tin linh kiện
Hình 75: Biểu tượng chỉnh sửa thông tin linh kiện
Form thêm hoặc sửa thông tin linh kiện
Hình 76: Form thêm hoặc sửa thông tin linh kiện

Nhập các thông tin linh kiện của phương tiện cần thêm mới hoặc chỉnh sửa, Sau đó chọn “Lưu” để lưu dữ liệu vào hệ thống.

Quản lý thông tin quá cảnh của phương tiện

Tại màn hình Quản lý phương tiện → Nhấn để thực hiện sửa thông tin phương tiện → Nhấn tab “Quá cảnh”

Biểu tượng sửa để mở tab quá cảnh
Hình 77: Biểu tượng sửa để mở tab quá cảnh
Tab quản lý thông tin quá cảnh
Hình 78: Tab quản lý thông tin quá cảnh

Để thực hiện thêm mới thông tin quá cảnh: Chọn “Thêm mới”

Để thực hiện sửa thông tin bảo hiểm: Nhấn trên thông tin quá cảnh cần sửa.

Biểu tượng chỉnh sửa thông tin quá cảnh
Hình 79: Biểu tượng chỉnh sửa thông tin quá cảnh
Form thêm hoặc sửa thông tin quá cảnh
Hình 80: Form thêm hoặc sửa thông tin quá cảnh

Nhập các thông tin quá cảnh của phương tiện cần thêm mới hoặc chỉnh sửa, Sau đó chọn “Lưu” để lưu dữ liệu vào hệ thống.

Quản lý thông tin bảo dưỡng của phương tiện

Tại màn hình Quản lý phương tiện → Nhấn để thực hiện sửa thông tin phương tiện → Chọn tab “Bảo dưỡng”

Biểu tượng sửa để mở tab bảo dưỡng
Hình 81: Biểu tượng sửa để mở tab bảo dưỡng
Tab quản lý lịch bảo dưỡng phương tiện
Hình 82: Tab quản lý lịch bảo dưỡng phương tiện

Để thực hiện thêm mới thông tin bảo dưỡng: Chọn “Thêm mới”

Để thực hiện sửa thông tin bảo hiểm: Chọn tab “Bảo dưỡng” → Nhấn trên thông tin bảo dưỡng cần sửa.

Biểu tượng chỉnh sửa thông tin bảo dưỡng
Hình 83: Biểu tượng chỉnh sửa thông tin bảo dưỡng
Form thêm hoặc sửa thông tin bảo dưỡng
Hình 84: Form thêm hoặc sửa thông tin bảo dưỡng

Nhập các thông tin bảo dưỡng của phương tiện cần thêm mới hoặc chỉnh sửa, Sau đó chọn “Lưu” để lưu dữ liệu vào hệ thống.

Quản lý thông tin đăng kiểm của phương tiện Trường hợp cần lắp thiết bị phục vụ đăng kiểm hoặc phù hiệu vận tải, tham khảo thêm dịch vụ giám sát hành trình tại TP.HCM.

Tại màn hình Quản lý phương tiện → Nhấn để thực hiện sửa thông tin phương tiện → Chọn tab “Đăng kiểm” Trường hợp cần lắp thiết bị phục vụ đăng kiểm hoặc phù hiệu vận tải, tham khảo thêm dịch vụ giám sát hành trình tại TP.HCM.

Biểu tượng chỉnh sửa thông tin
Hình 85: Biểu tượng chỉnh sửa thông tin
Tab quản lý thông tin đăng kiểm phương tiện
Hình 86: Tab quản lý thông tin đăng kiểm phương tiện

Để thực hiện thêm mới thông tin đăng kiểm: Chọn “Thêm mới” Trường hợp cần lắp thiết bị phục vụ đăng kiểm hoặc phù hiệu vận tải, tham khảo thêm dịch vụ giám sát hành trình tại TP.HCM.

Để thực hiện sửa thông tin bảo hiểm: Chọn tab “Đăng kiểm” → Nhấn trên thông tin đăng kiểm cần sửa. Trường hợp cần lắp thiết bị phục vụ đăng kiểm hoặc phù hiệu vận tải, tham khảo thêm dịch vụ giám sát hành trình tại TP.HCM.

Biểu tượng xóa dữ liệu
Hình 87: Biểu tượng xóa dữ liệu
Tab quản lý thông tin đăng kiểm phương tiện
Hình 88: Tab quản lý thông tin đăng kiểm phương tiện

Nhập các thông tin đăng kiểm của phương tiện cần thêm mới hoặc chỉnh sửa, Sau đó chọn “Lưu” để lưu dữ liệu vào hệ thống. Trường hợp cần lắp thiết bị phục vụ đăng kiểm hoặc phù hiệu vận tải, tham khảo thêm dịch vụ giám sát hành trình tại TP.HCM.

Xóa phương tiện

Tại màn hình Quản lý phương tiện → Nhấn nút (4) để thực hiện xóa phương tiện

Biểu tượng xóa dữ liệu
Hình 89: Biểu tượng xóa dữ liệu

Lưu ý: Các phương tiện đang được đấu nối dịch vụ thì không thể xóa.

Tab quản lý thông tin đăng kiểm phương tiện
Hình 90: Tab quản lý thông tin đăng kiểm phương tiện
Tab quản lý thông tin đăng kiểm phương tiện
Hình 91: Tab quản lý thông tin đăng kiểm phương tiện

Quản lý danh sách lái xe

Đăng nhập → Chọn tab “Quản lý” trên thanh menu chính → Chọn “Quản lý danh sách lái xe”

Tab quản lý thông tin đăng kiểm phương tiện
Hình 92: Tab quản lý thông tin đăng kiểm phương tiện

Trong đó:

người dùng quản trị chọn để thực hiện sửa các thông tin lái xe (3)

Biểu tượng xóa dữ liệu
Hình 93: Biểu tượng xóa dữ liệu

người dùng quản trị chọn để thực hiện xóa lái xe. (4)

Biểu tượng xóa dữ liệu
Hình 94: Biểu tượng xóa dữ liệu

Lưu ý: Chỉ xóa được lái xe khi lái xe đó chưa có dữ liệu lái xe trên hệ thống.

Thêm mới lái xe

Tại màn hình Quản lý danh sách lái xe → Chọn “Thêm mới”

Nhập các thông tin để thêm mới lái xe

Tên lái xe

Chọn công ty

Mã thẻ: Mã thẻ RFID (thẻ ghi thông tin lái xe)

Số GPLX: Số giấy phép lái xe của lái xe

Ngày hết hạn GPLX

Ảnh CCCD 2 mặt

Ảnh đại diện.

Sau đó chọn “Lưu” để thêm lái xe mới.

Form cập nhật thông tin lái xe
Hình 95: Form cập nhật thông tin lái xe

Sửa thông tin danh sách lái xe

Tại màn hình Quản lý danh sách lái xe → Nhấn nút (3) để sửa thông tin danh sách lái xe

Biểu tượng chỉnh sửa thông tin
Hình 96: Biểu tượng chỉnh sửa thông tin

Nhập các thông tin cần sửa và có thể được quyền sửa tùy theo quyền tài khoản. Validate các trường được sửa đều giống khi Thêm danh sách lái xe.

Sau đó chọn “Lưu” để lưu các thông tin đã sửa vào hệ thống.

Form cập nhật thông tin lái xe
Hình 97: Form cập nhật thông tin lái xe

Quản lý thiết bị

Đăng nhập → Chọn tab “Quản lý” trên thanh menu chính → Chọn “Quản lý thiết bị”

Form cập nhật thông tin lái xe
Hình 98: Form cập nhật thông tin lái xe

Trong đó:

người dùng quản trị chọn để thực hiện xem các thông tin thiết bị và lịch sử thiết bị (3)

Biểu tượng xóa dữ liệu
Hình 99: Biểu tượng xóa dữ liệu

người dùng quản trị chọn để thực hiện sửa các thông tin thiết bị (4)

Biểu tượng xóa dữ liệu
Hình 100: Biểu tượng xóa dữ liệu

người dùng quản trị chọn để thực hiện xóa thiết bị. (5)

Biểu tượng xóa dữ liệu
Hình 101: Biểu tượng xóa dữ liệu

Lưu ý: Chỉ xóa được thiết bị, khi thiết bị đó chưa có phương tiện nào được gắn.

Thêm mới thiết bị

Tại màn hình Quản lý thiết bị → Chọn “Thêm mới”

Nhập các thông tin để thêm mới thiết bị

Tên thiết bị

Công ty

Kiểu thiết bị

Loại thiết bị

Số thuê bao

Bước 3: Sau đó chọn “Lưu” để thêm thiết bị mới.

Cửa sổ xem thông tin và lịch sử thiết bị
Hình 102: Cửa sổ xem thông tin và lịch sử thiết bị

Xem thông tin thiết bị

Tại màn hình Quản lý thiết bị → Nhấn nút (3) để xem thông tin thiết bị

Biểu tượng chỉnh sửa thông tin
Hình 103: Biểu tượng chỉnh sửa thông tin
Cửa sổ xem thông tin và lịch sử thiết bị
Hình 104: Cửa sổ xem thông tin và lịch sử thiết bị

Sửa thông tin thiết bị

Tại màn hình Quản lý thiết bị → Nhấn nút (4) để sửa thông tin thiết bị

Biểu tượng xóa dữ liệu
Hình 105: Biểu tượng xóa dữ liệu

Nhập các thông tin cần sửa và có thể được quyền sửa tùy theo quyền tài khoản. Validate các trường được sửa đều giống khi Thêm thiết bị.

Sau đó chọn “Lưu” để lưu các thông tin đã sửa vào hệ thống.

Cửa sổ xem thông tin và lịch sử thiết bị
Hình 106: Cửa sổ xem thông tin và lịch sử thiết bị

Xóa thiết bị

Tại màn hình Quản lý thiết bị → Nhấn nút (5) để thực hiện xóa thiết bị.

Biểu tượng xóa dữ liệu
Hình 107: Biểu tượng xóa dữ liệu

Lưu ý: “Thiết bị chỉ có thể xóa khi thiết bị chưa cài đặt và chưa đấu nối”

Form sửa thông tin thiết bị
Hình 108: Form sửa thông tin thiết bị

Quản lý vai trò

Đăng nhập → Chọn tab “Quản lý” trên thanh menu chính → Chọn “Quản lý vai trò”

Hộp thoại xác nhận xóa thiết bị
Hình 109: Hộp thoại xác nhận xóa thiết bị

Trong đó:

người dùng quản trị chọn để thực hiện sửa các thông tin vai trò (3)

Biểu tượng xóa dữ liệu
Hình 110: Biểu tượng xóa dữ liệu

người dùng quản trị chọn để thực hiện xóa vai trò. (4)

Biểu tượng xóa dữ liệu
Hình 111: Biểu tượng xóa dữ liệu

Lưu ý: Chỉ xóa được vai trò, khi vai trò đó chưa có người dùng quản trị nào đang gắn với vai trò đó.

Thêm mới vai trò

Tại màn hình Quản lý vai trò → Chọn “Thêm mới”

Nhập các thông tin để thêm mới vai trò

Tên vai trò: Nhập tên cụ thể (ví dụ: Quản lý nhân sự, Kế toán).

Chọn công ty: Lựa chọn công ty mà vai trò này thuộc về.

Chọn tính năng cấp quyền: Đánh dấu vào các quyền mà muốn vai trò này được phép sử dụng.

Sau đó chọn “Lưu” để thêm vai trò mới.

Khi thêm vai trò thành công thì các tài khoản thuộc công ty đó sẽ có thể được gán vai trò này.

Form thêm mới vai trò và phân quyền
Hình 112: Form thêm mới vai trò và phân quyền

Sửa thông tin vai trò

Tại màn hình Quản lý vai trò → Nhấn nút (3) để sửa thông tin vai trò

Biểu tượng xóa dữ liệu
Hình 113: Biểu tượng xóa dữ liệu

Nhập các thông tin cần sửa (Tên vai trò, quyền..)

Sau đó chọn “Lưu” để lưu các thông tin đã sửa vào hệ thống.

Màn hình cập nhật quyền cho vai trò
Hình 114: Màn hình cập nhật quyền cho vai trò

Xóa vai trò

Tại màn hình Quản lý vai trò → Tìm vai trò cần xóa trong danh sách → Nhấn nút (4) để thực hiện xóa vai trò.

Biểu tượng xóa dữ liệu
Hình 115: Biểu tượng xóa dữ liệu

Lưu ý: Chỉ xóa được vai trò, khi vai trò đó chưa có người dùng quản trị nào đang gắn với vai trò đó.

Màn hình cập nhật quyền cho vai trò
Hình 116: Màn hình cập nhật quyền cho vai trò
Màn hình cập nhật quyền cho vai trò
Hình 117: Màn hình cập nhật quyền cho vai trò

Quản lý cảnh báo

Đăng nhập → Chọn tab “Quản lý” trên thanh menu chính → Chọn “Quản lý cảnh báo”

Màn hình cập nhật quyền cho vai trò
Hình 118: Màn hình cập nhật quyền cho vai trò

Trong đó:

người dùng quản trị chọn để thực hiện sửa các thiết lập cảnh báo (3)

Biểu tượng xóa dữ liệu
Hình 119: Biểu tượng xóa dữ liệu

người dùng quản trị chọn để thực hiện xóa cảnh báo. (4)

Biểu tượng xóa dữ liệu
Hình 120: Biểu tượng xóa dữ liệu

Thêm mới thiết lập cảnh báo rút nhiên liệu

Tại màn hình Quản lý cảnh báo → Chọn “Thêm mới” → Chọn “Cảnh báo rút nhiên liệu”

Cấu hình cảnh báo vận hành trên VTracking
Hình 121: Cấu hình cảnh báo vận hành trên VTracking

Nhập các thông tin để thêm mới cảnh báo

Tên cảnh báo

Nhập ngưỡng cảnh báo: Nhập ngưỡng nhiên liệu muốn giới hạn. Nếu tiêu thụ vượt ngưỡng này, thì hệ thống sẽ cảnh báo và báo cáo. Có thể set tối đa 3 ngưỡng bằng cách chọn nút

Biểu tượng xóa dữ liệu
Hình 122: Biểu tượng xóa dữ liệu

Kích hoạt ngay: Nếu uncheck kích hoạt thì cảnh báo chỉ được lưu dạng nháp, chứ thiết lập này sẽ không hoạt động.

Chọn phương tiện áp dụng: Các phương tiện được chọn sẽ được áp dụng cảnh báo.

người dùng quản trị có thể chọn Tất cả hoặc Tùy chỉnh phương tiện.

Chọn hình thức cảnh báo.

Cấu hình cảnh báo vận hành trên VTracking
Hình 123: Cấu hình cảnh báo vận hành trên VTracking

Sau đó chọn “Lưu” để thêm cảnh báo mới.

Khi thêm cảnh báo thành công thì các phương tiện được chọn sẽ được thiết lập các ngưỡng rút nhiên liệu. Nếu các phương tiện này có mức rút nhiên liệu vượt ngưỡng thiết lập thì hệ thống sẽ gửi cảnh báo và lưu lại trong báo cáo. (Điều kiện là các phương tiện này có lắp đặt cảm biến nhiệt độ).

Thêm mới thiết lập cảnh báo hết hạn dịch vụ

Tại màn hình Quản lý cảnh báo → Chọn “Thêm mới” → Chọn “Cảnh báo hết hạn dịch vụ”

Cấu hình cảnh báo vận hành trên VTracking
Hình 124: Cấu hình cảnh báo vận hành trên VTracking

Nhập các thông tin để thêm mới cảnh báo

Tên cảnh báo

Thời gian cảnh báo: Nếu người dùng quản trị muốn cảnh báo trước khi hết hạn 5 ngày thì chọn “Trước hạn” + “5” ngày; hoặc “Sau hạn”+ “3” ngày tùy nhu cầu người thiết lập. Có thể thiết lập tối đa 5 mốc cho 1 cảnh báo bằng cách chọn nút để thêm.

Thời gian cảnh báo: Nếu người dùng quản trị muốn cảnh báo trước khi hết hạn 5 ng
Hình 125: Thời gian cảnh báo: Nếu người dùng quản trị muốn cảnh báo trước khi hết hạn 5 ng

Kích hoạt ngay: Nếu uncheck kích hoạt thì cảnh báo chỉ được lưu dạng nháp, chứ thiết lập này sẽ không hoạt động.

Chọn phương tiện áp dụng: Các phương tiện được chọn sẽ được áp dụng cảnh báo.

người dùng quản trị có thể chọn Tất cả hoặc Tùy chỉnh phương tiện.

Chọn hình thức cảnh báo.

Cấu hình cảnh báo vận hành trên VTracking
Hình 126: Cấu hình cảnh báo vận hành trên VTracking

Sau đó chọn “Lưu” để thêm cảnh báo mới.

Khi thiết lập cảnh báo thành công. Thì các phương tiện được gán sẽ được thông báo hết hạn dịch vụ tại các mốc đã thiết lập.

Thêm mới thiết lập cảnh báo nhiệt độ

Tại màn hình Quản lý cảnh báo → Chọn “Thêm mới” → Chọn “Cảnh báo nhiệt độ”

Cấu hình cảnh báo vận hành trên VTracking
Hình 127: Cấu hình cảnh báo vận hành trên VTracking

Nhập các thông tin để thêm mới cảnh báo

Tên cảnh báo

Nhập ngưỡng cảnh báo: Nhập ngưỡng nhiệt độ muốn giới hạn. Nếu đầu ra cảm biển nhiệt độ vượt ngưỡng này, thì hệ thống sẽ bắn cảnh báo về Web/app. Có thể set tối đa 3 ngưỡng bằng cách chọn nút

Nhập ngưỡng cảnh báo: Nhập ngưỡng nhiệt độ muốn giới hạn. Nếu đầu ra cảm biển nh
Hình 128: Nhập ngưỡng cảnh báo: Nhập ngưỡng nhiệt độ muốn giới hạn. Nếu đầu ra cảm biển nh

Kích hoạt ngay: Nếu uncheck kích hoạt thì cảnh báo chỉ được lưu dạng nháp, chứ thiết lập này sẽ không hoạt động.

Chọn phương tiện áp dụng: Các phương tiện được chọn sẽ được áp dụng cảnh báo.

người dùng quản trị có thể chọn Tất cả hoặc Tùy chỉnh phương tiện.

Chọn hình thức cảnh báo.

Cấu hình cảnh báo vận hành trên VTracking
Hình 129: Cấu hình cảnh báo vận hành trên VTracking

Sau đó chọn “Lưu” để thêm cảnh báo mới.

Khi thêm cảnh báo thành công, các phương tiện được chọn sẽ được thiết lập ngưỡng nhiệt độ giới hạn. Khi dữ liệu nhiệt độ vượt quá ngưỡng đã thiết lập, hệ thống sẽ tự động gửi cảnh báo và lưu thông tin này vào báo cáo tương ứng (Điều kiện là các phương tiện này có lắp đặt cảm biến nhiệt độ).

Thêm mới thiết lập cảnh báo nhiên liệu thấp

Tại màn hình Quản lý cảnh báo → Chọn “Thêm mới” → Chọn “Cảnh báo nhiên liệu thấp”

Cấu hình cảnh báo vận hành trên VTracking
Hình 130: Cấu hình cảnh báo vận hành trên VTracking

Nhập các thông tin để thêm mới cảnh báo

Tên cảnh báo

Nhập ngưỡng cảnh báo: Nhập ngưỡng nhiên liệu cảnh báo. Nếu ngưỡng nhiên liệu hiện tại của xe ít hơn ngưỡng này, thì hệ thống sẽ bắn cảnh báo và ghi nhận vào báo cáo. Có thể set tối đa 3 ngưỡng bằng cách chọn nút

Nhập ngưỡng cảnh báo: Nhập ngưỡng nhiên liệu cảnh báo. Nếu ngưỡng nhiên liệu hiệ
Hình 131: Nhập ngưỡng cảnh báo: Nhập ngưỡng nhiên liệu cảnh báo. Nếu ngưỡng nhiên liệu hiệ

Kích hoạt ngay: Nếu uncheck kích hoạt thì cảnh báo chỉ được lưu dạng nháp, chứ thiết lập này sẽ không hoạt động.

Chọn phương tiện áp dụng: Các phương tiện được chọn sẽ được áp dụng cảnh báo.

người dùng quản trị có thể chọn Tất cả hoặc Tùy chỉnh phương tiện.

Chọn hình thức cảnh báo.

Cấu hình cảnh báo vận hành trên VTracking
Hình 132: Cấu hình cảnh báo vận hành trên VTracking

Sau đó chọn “Lưu” để thêm cảnh báo mới.

Khi thêm cảnh báo thành công thì các phương tiện được chọn sẽ được thiết lập các ngưỡng nhiên liệu giới hạn. Nếu các phương tiện này có mức nhiên liệu hiện tại dưới ngưỡng thiết lập thì hệ thống sẽ gửi cảnh báo và lưu lại trong báo cáo.

Thêm mới thiết lập cảnh báo đến hạn bảo dưỡng

Tại màn hình Quản lý cảnh báo → Chọn “Thêm mới” → Chọn “Cảnh báo đến hạn bảo dưỡng”

Cấu hình cảnh báo vận hành trên VTracking
Hình 133: Cấu hình cảnh báo vận hành trên VTracking

Nhập các thông tin để thêm mới cảnh báo

Tên cảnh báo

Thời gian cảnh báo: Nếu người dùng quản trị muốn cảnh báo trước khi hết hạn 5 ngày thì chọn “Trước hạn” + “5” ngày; hoặc “Sau hạn”+ “3” ngày tùy nhu cầu người thiết lập. Có thể thiết lập tối đa 5 mốc cho 1 cảnh báo bằng cách chọn nút để thêm.

Thời gian cảnh báo: Nếu người dùng quản trị muốn cảnh báo trước khi hết hạn 5 ng
Hình 134: Thời gian cảnh báo: Nếu người dùng quản trị muốn cảnh báo trước khi hết hạn 5 ng

Kích hoạt ngay: Nếu uncheck kích hoạt thì cảnh báo chỉ được lưu dạng nháp, chứ thiết lập này sẽ không hoạt động.

Chọn phương tiện áp dụng: Các phương tiện được chọn sẽ được áp dụng cảnh báo.

người dùng quản trị có thể chọn Tất cả hoặc Tùy chỉnh phương tiện.

Chọn hình thức cảnh báo.

Tab quản lý thông tin đăng kiểm phương tiện
Hình 135: Tab quản lý thông tin đăng kiểm phương tiện

Sau đó chọn “Lưu” để thêm cảnh báo mới.

Khi thiết lập cảnh báo thành công. Thì các phương tiện được gán sẽ được thông báo đến hạn bảo dưỡng tại các mốc đã thiết lập.

Thêm mới thiết lập cảnh báo đến hạn đăng kiểm Trường hợp cần lắp thiết bị phục vụ đăng kiểm hoặc phù hiệu vận tải, tham khảo thêm dịch vụ giám sát hành trình tại TP.HCM.

Tại màn hình Quản lý cảnh báo → Chọn “Thêm mới” → Chọn “Cảnh báo đến hạn đăng kiểm” Trường hợp cần lắp thiết bị phục vụ đăng kiểm hoặc phù hiệu vận tải, tham khảo thêm dịch vụ giám sát hành trình tại TP.HCM.

Tab quản lý thông tin đăng kiểm phương tiện
Hình 136: Tab quản lý thông tin đăng kiểm phương tiện

Nhập các thông tin để thêm mới cảnh báo

Tên cảnh báo

Thời gian cảnh báo: Nếu người dùng quản trị muốn cảnh báo trước khi hết hạn 5 ngày thì chọn “Trước hạn” + “5” ngày; hoặc “Sau hạn”+ “3” ngày tùy nhu cầu người thiết lập. Có thể thiết lập tối đa 5 mốc cho 1 cảnh báo bằng cách chọn nút để thêm.

Thời gian cảnh báo: Nếu người dùng quản trị muốn cảnh báo trước khi hết hạn 5 ng
Hình 137: Thời gian cảnh báo: Nếu người dùng quản trị muốn cảnh báo trước khi hết hạn 5 ng

Kích hoạt ngay: Nếu uncheck kích hoạt thì cảnh báo chỉ được lưu dạng nháp, chứ thiết lập này sẽ không hoạt động.

Chọn phương tiện áp dụng: Các phương tiện được chọn sẽ được áp dụng cảnh báo.

người dùng quản trị có thể chọn Tất cả hoặc Tùy chỉnh phương tiện.

Chọn hình thức cảnh báo.

Tab quản lý thông tin đăng kiểm phương tiện
Hình 138: Tab quản lý thông tin đăng kiểm phương tiện

Sau đó chọn “Lưu” để thêm cảnh báo mới.

Khi thiết lập cảnh báo thành công. Thì các phương tiện được gán sẽ được thông báo đến hạn đăng kiểm tại các mốc đã thiết lập. Trường hợp cần lắp thiết bị phục vụ đăng kiểm hoặc phù hiệu vận tải, tham khảo thêm dịch vụ giám sát hành trình tại TP.HCM.

Thêm mới thiết lập cảnh báo hết hạn bảo hiểm

Tại màn hình Quản lý cảnh báo → Chọn “Thêm mới” → Chọn “Cảnh báo hết hạn bảo hiểm”

Tab quản lý thông tin đăng kiểm phương tiện
Hình 139: Tab quản lý thông tin đăng kiểm phương tiện

Nhập các thông tin để thêm mới cảnh báo

Tên cảnh báo

Thời gian cảnh báo: Nếu người dùng quản trị muốn cảnh báo trước khi hết hạn 5 ngày thì chọn “Trước hạn” + “5” ngày; hoặc “Sau hạn”+ “3” ngày tùy nhu cầu người thiết lập. Có thể thiết lập tối đa 5 mốc cho 1 cảnh báo bằng cách chọn nút để thêm.

Thời gian cảnh báo: Nếu người dùng quản trị muốn cảnh báo trước khi hết hạn 5 ng
Hình 140: Thời gian cảnh báo: Nếu người dùng quản trị muốn cảnh báo trước khi hết hạn 5 ng

Kích hoạt ngay: Nếu uncheck kích hoạt thì cảnh báo chỉ được lưu dạng nháp, chứ thiết lập này sẽ không hoạt động.

Chọn phương tiện áp dụng: Các phương tiện được chọn sẽ được áp dụng cảnh báo.

người dùng quản trị có thể chọn Tất cả hoặc Tùy chỉnh phương tiện.

Chọn hình thức cảnh báo.

Cấu hình cảnh báo vận hành trên VTracking
Hình 141: Cấu hình cảnh báo vận hành trên VTracking

Sau đó chọn “Lưu” để thêm cảnh báo mới.

Khi thiết lập cảnh báo thành công. Thì các phương tiện được gán sẽ được thông báo hết hạn bảo hiểm tại các mốc đã thiết lập.

Sửa thông tin cảnh báo

Tại màn hình Quản lý cảnh báo → Tìm cảnh báo cần sửa trong danh sách → Nhấn nút (3) để sửa thông tin cảnh báo

Biểu tượng xóa dữ liệu
Hình 142: Biểu tượng xóa dữ liệu

Nhập các thông tin cần sửa (Tùy mỗi loại cảnh báo sẽ có thể sửa các thông tin khác nhau.

Sau đó chọn “Lưu” để lưu các thông tin đã sửa vào hệ thống.

Xóa cảnh báo

Tại màn hình Quản lý cảnh báo → Tìm cảnh báo cần xóa trong danh sách → Nhấn nút (4) để thực hiện xóa cảnh báo.

Biểu tượng xóa dữ liệu
Hình 143: Biểu tượng xóa dữ liệu
Cấu hình cảnh báo vận hành trên VTracking
Hình 144: Cấu hình cảnh báo vận hành trên VTracking

Quản lý quy luật hoạt động

Tính năng này giúp người dùng quản trị thiết lập các quy luật và gán tùy chỉnh vào các phương tiện. Khi phương tiện thỏa mãn các điều kiện quy luật thì hệ thống sẽ cảnh báo và lưu lại báo cáo để người dùng quản trị có thể xem lại.

Quản lý bản đồ

Tính năng này để người dùng quản trị thêm, sửa, xóa các vùng, điểm, đường trên bản đồ để có thể sử dụng các thực thể này tạo quy luật cho phương tiện.

người dùng quản trị đăng nhập → Chọn tab “Quy luật” trên thanh menu chính → Chọn “Quản lý bản đồ”

Cấu hình cảnh báo vận hành trên VTracking
Hình 145: Cấu hình cảnh báo vận hành trên VTracking

Trong đó:

người dùng quản trị chọn để thực hiện sửa các thực thể trên bản đồ (3)

Biểu tượng xóa dữ liệu
Hình 146: Biểu tượng xóa dữ liệu

người dùng quản trị chọn để thực hiện xóa các thực thể trên bản đồ. (4)

Biểu tượng xóa dữ liệu
Hình 147: Biểu tượng xóa dữ liệu

Thêm mới các vùng bản đồ

Từ màn quản lý bản đồ → Chọn “Thêm mới”

Quản lý quy luật hoạt động
Hình 148: Quản lý quy luật hoạt động

Thêm đường

người dùng quản trị chọn icon trên bản đồ map

Biểu tượng xóa dữ liệu
Hình 149: Biểu tượng xóa dữ liệu

Icon sẽ chuyển sang trạng thái Selected. Màn hình chuyển qua chế độ vẽ đường. Icon con trỏ chuột chuyển về dạng

người dùng quản trị chọn icon trên bản đồ map
Hình 150: người dùng quản trị chọn icon trên bản đồ map
Biểu tượng xóa dữ liệu
Hình 151: Biểu tượng xóa dữ liệu

Click 1 lần để xác định tọa độ đầu

Di chuyển chuột đến tọa độ sau và click để xác định tọa độ thứ 2;3;4…n

Double click để kết thúc vẽ. Màn hình sẽ hiển thị popup thông tin chi tiết của đường đó như hình dưới:

Click 1 lần để xác định tọa độ đầu
Hình 152: Click 1 lần để xác định tọa độ đầu

người dùng quản trị nhập/sửa các thông tin:

Tên

Màu

Loại

Mô tả

Tọa độ điểm

Sau đó chọn “Lưu” để thêm đường mới

Thêm điểm

người dùng quản trị chọn icon trên bản đồ map

Biểu tượng chỉnh sửa thông tin
Hình 153: Biểu tượng chỉnh sửa thông tin

Icon sẽ chuyển sang trạng thái Selected. Màn hình chuyển qua chế độ vẽ điểm. Icon con trỏ chuột chuyển về dạng

người dùng quản trị chọn icon trên bản đồ map
Hình 154: người dùng quản trị chọn icon trên bản đồ map
Biểu tượng chỉnh sửa thông tin
Hình 155: Biểu tượng chỉnh sửa thông tin

Click 1 lần để xác định điểm và kết thúc vẽ. Màn hình sẽ hiển thị popup thông tin chi tiết của điểm đó như hình dưới

người dùng quản trị chọn icon trên bản đồ map
Hình 156: người dùng quản trị chọn icon trên bản đồ map

người dùng quản trị nhập/sửa các thông tin:

Tên

Màu

Loại

Mô tả

Tọa độ điểm

Sau đó chọn “Lưu” để thêm điểm mới

Thêm vùng tròn

người dùng quản trị chọn icon trên bản đồ map

người dùng quản trị chọn icon trên bản đồ map
Hình 157: người dùng quản trị chọn icon trên bản đồ map

Icon sẽ chuyển sang trạng thái Selected. Màn hình chuyển qua chế độ vẽ vòng tròn cảnh báo. Icon con trỏ chuột chuyển về dạng

Cấu hình cảnh báo vận hành trên VTracking
Hình 158: Cấu hình cảnh báo vận hành trên VTracking
Biểu tượng chỉnh sửa thông tin
Hình 159: Biểu tượng chỉnh sửa thông tin

Click 1 điểm trên bản đồ để xác định tâm của vùng tròn.

Sau đó kéo to/ thu nhỏ để điều chỉnh kích thước vùng tròn. Màn hình sẽ hiển thị popup thông tin chi tiết của vòng tròn đó như hình dưới

Cấu hình cảnh báo vận hành trên VTracking
Hình 160: Cấu hình cảnh báo vận hành trên VTracking

người dùng quản trị nhập/sửa các thông tin:

Tên

Màu

Loại

Mô tả

Kinh độ, vĩ độ

Bán kính

Sau đó chọn “Lưu” để thêm vùng tròn vào hệ thống

Thêm vùng chữ nhật

người dùng quản trị chọn icon trên bản đồ map

người dùng quản trị chọn icon trên bản đồ map
Hình 161: người dùng quản trị chọn icon trên bản đồ map

Icon sẽ chuyển sang trạng thái Selected. Màn hình chuyển qua chế độ vẽ vùng cảnh báo hình chữ nhật. Icon con trỏ chuột chuyển về dạng

Cấu hình cảnh báo vận hành trên VTracking
Hình 162: Cấu hình cảnh báo vận hành trên VTracking
Biểu tượng chỉnh sửa thông tin
Hình 163: Biểu tượng chỉnh sửa thông tin

Click và giữ chuột để kéo điều chỉnh kích thước to nhỏ của hình chữ nhật.

Thả chuột để kết thúc vẽ. Màn hình sẽ hiển thị popup thông tin chi tiết của hình chữ nhật đó như hình dưới:

Cấu hình cảnh báo vận hành trên VTracking
Hình 164: Cấu hình cảnh báo vận hành trên VTracking

người dùng quản trị nhập/sửa các thông tin:

Tên

Màu

Loại

Mô tả

Tọa độ đỉnh 1,2,3,4.

Sau đó chọn “Lưu” để thêm vùng chữ nhật vào hệ thống

Thêm vùng đa giác

người dùng quản trị chọn icon trên bản đồ map

người dùng quản trị chọn icon trên bản đồ map
Hình 165: người dùng quản trị chọn icon trên bản đồ map

Icon sẽ chuyển sang trạng thái Selected. Màn hình chuyển qua chế độ vẽ vùng cảnh báo đa giác. Icon con trỏ chuột chuyển về dạng

Cấu hình cảnh báo vận hành trên VTracking
Hình 166: Cấu hình cảnh báo vận hành trên VTracking
Icon sẽ chuyển sang trạng thái Selected. Màn hình chuyển qua chế độ vẽ vùng cảnh
Hình 167: Icon sẽ chuyển sang trạng thái Selected. Màn hình chuyển qua chế độ vẽ vùng cảnh

Click 1 lần để xác định tọa độ đầu

Di chuyển chuột đến tọa độ sau và click để xác định tọa độ thứ 2;3;4…n

Double click để kết thúc vẽ. Màn hình sẽ hiển thị popup thông tin chi tiết của vùng đa giác đó như hình dưới:

Cấu hình cảnh báo vận hành trên VTracking
Hình 168: Cấu hình cảnh báo vận hành trên VTracking

người dùng quản trị nhập/sửa các thông tin:

Tên

Màu

Loại

Mô tả

Tọa độ đỉnh 1,2,3,4…n

Sau đó chọn “Lưu” để thêm vùng đa giác vào hệ thống

Sửa các vùng bản đồ

Tại màn hình Quản lý bản đồ → Tìm kiếm vùng bản đồ muốn sửa → Nhấn nút (3) để sửa thực thể bản đồ cần sửa.

Biểu tượng xóa dữ liệu
Hình 169: Biểu tượng xóa dữ liệu
Sửa các vùng bản đồ
Hình 170: Sửa các vùng bản đồ

Nhập các thông tin cần sửa và có thể được quyền sửa tùy theo quyền tài khoản. Validate các trường được sửa đều giống khi Thêm thực thể bản đồ đó.

Sửa các vùng bản đồ
Hình 171: Sửa các vùng bản đồ

Sau đó chọn “Lưu” để lưu các thông tin đã sửa vào hệ thống.

Xóa bản đồ

Tại màn hình Quản lý bản đồ → Nhấn nút (4) để thực hiện xóa bản đồ.

Biểu tượng xóa dữ liệu
Hình 172: Biểu tượng xóa dữ liệu

Lưu ý: Các bản đồ đã có gắn với hàng rào hoặc quy luật hoạt động thì không thể xóa.

Thiết lập quy luật hoạt động và hàng rào giám sát
Hình 173: Thiết lập quy luật hoạt động và hàng rào giám sát

Quản lý hàng rào

Đăng nhập → Chọn tab “Quy luật hoạt động ”(1) trên thanh menu chính → Chọn → Chọn “Quản lý hàng rào”(2)

Thiết lập quy luật hoạt động và hàng rào giám sát
Hình 174: Thiết lập quy luật hoạt động và hàng rào giám sát

Trong đó:

người dùng quản trị chọn để thực hiện sửa các hàng rào (3)

Biểu tượng xóa dữ liệu
Hình 175: Biểu tượng xóa dữ liệu

người dùng quản trị chọn để thực hiện xóa quy luật. (4)

Biểu tượng xóa dữ liệu
Hình 176: Biểu tượng xóa dữ liệu

Thêm mới hàng rào

Tại màn hình Danh sách Quản lý hàng rào → Chọn “Thêm mới” (5)

Nhập các thông tin để thêm mới hàng rào

Chọn điểm bắt đầu hàng rào

Chọn điểm kết thúc hàng rào

Thiết lập quy luật hoạt động và hàng rào giám sát
Hình 177: Thiết lập quy luật hoạt động và hàng rào giám sát

Sau đó chọn “Lưu” để thêm hàng rào mới.

Thiết lập quy luật hoạt động và hàng rào giám sát
Hình 178: Thiết lập quy luật hoạt động và hàng rào giám sát

Sửa thông tin hàng rào

Truy cập “Quy luật hoạt động” → Chọn “Quản lý hàng rào” → Tìm kiếm hàng rào muốn sửa → Nhấn nút (3) để sửa thông tin hàng rào

Biểu tượng chỉnh sửa thông tin
Hình 179: Biểu tượng chỉnh sửa thông tin

Nhập các thông tin cần sửa

Sau đó chọn “Lưu” để lưu các thông tin đã sửa vào hệ thống.

Thiết lập quy luật thời gian lái xe liên tục

Đăng nhập → Chọn tab “Quy luật hoạt động ” (1) trên thanh menu chính → Chọn “Quy luật hoạt động” (2) → Chọn “Thời gian lái xe liên tục”(3)

Form cập nhật thông tin lái xe
Hình 180: Form cập nhật thông tin lái xe

Trong đó:

người dùng quản trị chọn để thực hiện sửa các thông tin quy luật (4)

Biểu tượng xóa dữ liệu
Hình 181: Biểu tượng xóa dữ liệu

người dùng quản trị chọn để thực hiện xóa quy luật. (5)

Biểu tượng xóa dữ liệu
Hình 182: Biểu tượng xóa dữ liệu

người dùng quản trị chọn để thực hiện gán phương tiện (6)

Biểu tượng xóa dữ liệu
Hình 183: Biểu tượng xóa dữ liệu

Lưu ý: Chỉ xóa được quy luật, khi quy luật đó chưa có phương tiện nào được gán

Thêm mới quy luật

Tại màn hình Danh sách quy luật thời gian lái xe liên tục → Chọn “Thêm mới” (7)

Nhập các thông tin để thêm mới quy luật

Tên quy luật

Thời gian lái xe: Nhập ngưỡng thời gian tối đa cho phép lái xe liên tục mà không cảnh báo. Nếu phương tiện lái xe liên tục quá ngưỡng thì sẽ gửi cảnh báo về hệ thống.

Phạm vi thời gian: Chọn thời gian mà muốn áp dụng cho quy luật. Nếu chọn từ 00:00:00-23:59:59 thì là áp dụng 24/24h; ngoài ra có thể tùy chỉnh trong 1 khoảng thời gian nhất định.

Chọn phần cảnh báo đầu ra: Trên màn hình giám sát hoặc trên trung tâm thông báo Web/App hoặc có thể chụp ảnh ở thời điểm phương tiện thỏa mãn quy luật.

Tự động gán phương tiện mới: Nếu người dùng quản trị checked vào trường thông tin này thì tất cả các phương tiện được đấu nối mới sau thời điểm tạo quy luật thành công sẽ tự động được thêm vào quy luật này.

Màn hình gán phương tiện cho tài khoản
Hình 184: Màn hình gán phương tiện cho tài khoản

Sau đó chọn “Lưu” để thêm quy luật mới.

người dùng quản trị tạo quy luật xong, thực hiện gán phương tiện vào quy luật bằng cách chọn (6) trong màn danh sách các quy luật

Biểu tượng chỉnh sửa thông tin
Hình 185: Biểu tượng chỉnh sửa thông tin
Màn hình gán phương tiện cho tài khoản
Hình 186: Màn hình gán phương tiện cho tài khoản

người dùng quản trị thực hiện lọc, tìm kiếm và gán các phương tiện muốn áp dụng quy luật vừa tạo vào. Sau khi gán phương tiện thì các phương tiện đó sẽ được áp dụng vào quy luật vừa tạo. Thao tác gán phương tiện này giống với gán người dùng quản trị (Tham khảo mục 1.5; 1.6)

Màn hình gán phương tiện cho tài khoản
Hình 187: Màn hình gán phương tiện cho tài khoản

Sửa thông tin quy luật

Truy cập “Quy luật hoạt động” → Chọn “Quy luật hoạt động” → Chọn “ Thời gian lái xe liên tục” → Tìm kiếm quy luật muốn sửa → Nhấn nút (4) để sửa thông tin quy luật.

Biểu tượng xóa dữ liệu
Hình 188: Biểu tượng xóa dữ liệu

Nhập các thông tin cần sửa và có thể được quyền sửa tùy theo quyền tài khoản. Validate các trường được sửa đều giống khi thêm quy luật.

Sau đó chọn “Lưu” để lưu các thông tin đã sửa vào hệ thống.

Xóa quy luật

Tại màn hình “Quy luật hoạt động” → Chọn “Quy luật hoạt động” → Chọn “ Thời gian lái xe liên tục” → Tìm kiếm quy luật muốn xóa → Nhấn nút (5) để thực hiện xóa quy luật.

Biểu tượng xóa dữ liệu
Hình 189: Biểu tượng xóa dữ liệu

Lưu ý: Các quy luật được gán phương tiện thì không thể xóa được.

Thiết lập quy luật giới hạn tốc độ khu vực

Đăng nhập → Chọn tab “Quy luật hoạt động ” (1) trên thanh menu chính → Chọn “Quy luật hoạt động” (2) → Chọn “Giới hạn tốc độ khu vực”(3)

Màn hình gán phương tiện cho tài khoản
Hình 190: Màn hình gán phương tiện cho tài khoản

Trong đó:

người dùng quản trị chọn để thực hiện sửa các thông tin quy luật (4)

Biểu tượng xóa dữ liệu
Hình 191: Biểu tượng xóa dữ liệu

người dùng quản trị chọn để thực hiện xóa quy luật. (5)

Biểu tượng xóa dữ liệu
Hình 192: Biểu tượng xóa dữ liệu

người dùng quản trị chọn để thực hiện gán phương tiện (6)

Biểu tượng xóa dữ liệu
Hình 193: Biểu tượng xóa dữ liệu

Lưu ý: Chỉ xóa được quy luật, khi quy luật đó chưa có phương tiện nào được gán

Thêm mới quy luật

Tại màn hình Danh sách quy luật giới hạn tốc độ khu vực → Chọn “Thêm mới” (7)

Nhập các thông tin để thêm mới quy luật

Tên quy luật

Vùng: Chọn vùng mà người dùng quản trị muốn giới hạn tốc độ trong vùng đó.

Tốc độ tối thiểu (km/h): Nhập ngưỡng tốc độ mà người dùng quản trị muốn giới hạn tối thiểu trong vùng.

Tốc độ tối đa (km/h): Nhập ngưỡng tốc độ mà người dùng quản trị muốn giới hạn tối đa trong vùng.

Phạm vi thời gian: Chọn thời gian mà muốn áp dụng cho quy luật. Nếu chọn từ 00:00:00-23:59:59 thì là áp dụng 24/24h; ngoài ra có thể tùy chỉnh trong 1 khoảng thời gian nhất định.

Chọn phần cảnh báo đầu ra: Trên màn hình giám sát hoặc trên trung tâm thông báo Web/App hoặc có thể chụp ảnh ở thời điểm phương tiện thỏa mãn quy luật.

Tự động gán phương tiện mới: Nếu người dùng quản trị checked vào trường thông tin này thì tất cả các phương tiện được đấu nối mới sau thời điểm tạo quy luật thành công sẽ tự động được thêm vào quy luật này.

Màn hình gán phương tiện cho tài khoản
Hình 194: Màn hình gán phương tiện cho tài khoản

Sau đó chọn “Lưu” để thêm quy luật mới.

người dùng quản trị tạo quy luật xong, thực hiện gán phương tiện vào quy luật bằng cách chọn (6) trong màn danh sách các quy luật

Biểu tượng chỉnh sửa thông tin
Hình 195: Biểu tượng chỉnh sửa thông tin
Màn hình gán phương tiện cho tài khoản
Hình 196: Màn hình gán phương tiện cho tài khoản

người dùng quản trị thực hiện lọc, tìm kiếm và gán các phương tiện muốn áp dụng quy luật vừa tạo vào. Sau khi gán phương tiện thì các phương tiện đó sẽ được áp dụng vào quy luật vừa tạo. Thao tác gán phương tiện này giống với gán người dùng quản trị (Tham khảo mục 1.5; 1.6)

Màn hình gán phương tiện cho tài khoản
Hình 197: Màn hình gán phương tiện cho tài khoản

Sửa thông tin quy luật

Truy cập “Quy luật hoạt động” → Chọn “Quy luật hoạt động” → Chọn “ Giới hạn tốc độ khu vực” → Tìm kiếm quy luật muốn sửa → Nhấn nút (4) để sửa thông tin quy luật.

Biểu tượng xóa dữ liệu
Hình 198: Biểu tượng xóa dữ liệu

Nhập các thông tin cần sửa và có thể được quyền sửa tùy theo quyền tài khoản. Validate các trường được sửa đều giống khi thêm quy luật.

Sau đó chọn “Lưu” để lưu các thông tin đã sửa vào hệ thống.

Xóa quy luật

Tại màn hình “Quy luật hoạt động” → Chọn “Quy luật hoạt động” → Chọn “ Giới hạn tốc độ khu vực” → Tìm kiếm quy luật muốn xóa → Nhấn nút (5) để thực hiện xóa quy luật.

Biểu tượng xóa dữ liệu
Hình 199: Biểu tượng xóa dữ liệu

Lưu ý: Các quy luật được gán phương tiện thì không thể xóa được.

Thiết lập quy luật giới hạn tốc độ đường đi

Đăng nhập → Chọn tab “Quy luật hoạt động ”(1) trên thanh menu chính → Chọn “Quy luật hoạt động” (2) → Chọn “Giới hạn tốc độ đường đi”(3)

Màn hình gán phương tiện cho tài khoản
Hình 200: Màn hình gán phương tiện cho tài khoản

Trong đó:

người dùng quản trị chọn để thực hiện sửa các thông tin quy luật (4)

Biểu tượng xóa dữ liệu
Hình 201: Biểu tượng xóa dữ liệu

người dùng quản trị chọn để thực hiện xóa quy luật. (5)

Biểu tượng xóa dữ liệu
Hình 202: Biểu tượng xóa dữ liệu

người dùng quản trị chọn để thực hiện gán phương tiện (6)

Biểu tượng xóa dữ liệu
Hình 203: Biểu tượng xóa dữ liệu

Lưu ý: Chỉ xóa được quy luật, khi quy luật đó chưa có phương tiện nào được gán

Thêm mới quy luật

Tại màn hình Danh sách quy luật giới hạn tốc độ đường đi → Chọn “Thêm mới” (7)

Nhập các thông tin để thêm mới quy luật

Tên quy luật

Đường: Chọn đường mà người dùng quản trị muốn giới hạn tốc độ.

Chọn Đoạn giới hạn tốc độ: Nhấn nút để thiết lập các đoạn thuộc tuyến đường đã chọn. Với mỗi đoạn, cần khai báo:

Nút điều khiển phát lại lộ trình
Hình 204: Nút điều khiển phát lại lộ trình

+ Vị trí bắt đầu và vị trí kết thúc của đoạn cần giới hạn tốc độ.

+ Tốc độ tối thiểu và/hoặc tốc độ tối đa (có thể nhập một trong hai hoặc cả hai).

Sai số: Cho phép người dùng quản trị điều chỉnh mức sai số cho vị trí (sai số cho phép giữa vị trí phương tiện so với đường).

Sau đó chọn Lưu để hoàn thành việc chọn đoạn.

người dùng quản trị có thể thêm nhiều đoạn (mỗi đoạn giới hạn ngưỡng tốc độ khác nhau) bằng cách tiếp tục nhấn và nhập thông tin tương ứng cho mỗi đoạn.

Nút điều khiển phát lại lộ trình
Hình 205: Nút điều khiển phát lại lộ trình
Màn hình gán phương tiện cho tài khoản
Hình 206: Màn hình gán phương tiện cho tài khoản
Màn hình gán phương tiện cho tài khoản
Hình 207: Màn hình gán phương tiện cho tài khoản

Phạm vi thời gian: Chọn thời gian mà muốn áp dụng cho quy luật. Nếu chọn từ 00:00:00-23:59:59 thì là áp dụng 24/24h; ngoài ra có thể tùy chỉnh trong 1 khoảng thời gian nhất định.

Chọn phần cảnh báo đầu ra: Trên màn hình giám sát hoặc trên trung tâm thông báo Web/App hoặc có thể chụp ảnh ở thời điểm phương tiện thỏa mãn quy luật.

Tự động gán phương tiện mới: Nếu người dùng quản trị checked vào trường thông tin này thì tất cả các phương tiện được đấu nối mới sau thời điểm tạo quy luật thành công sẽ tự động được thêm vào quy luật này.

Màn hình gán phương tiện cho tài khoản
Hình 208: Màn hình gán phương tiện cho tài khoản

Sau đó chọn “Lưu” để thêm quy luật mới.

người dùng quản trị tạo quy luật xong, thực hiện gán phương tiện vào quy luật bằng cách chọn (6) trong màn danh sách các quy luật

Biểu tượng chỉnh sửa thông tin
Hình 209: Biểu tượng chỉnh sửa thông tin
Màn hình gán phương tiện cho tài khoản
Hình 210: Màn hình gán phương tiện cho tài khoản

người dùng quản trị thực hiện lọc, tìm kiếm và gán các phương tiện muốn áp dụng quy luật vừa tạo vào. Sau khi gán phương tiện thì các phương tiện đó sẽ được áp dụng vào quy luật vừa tạo. Thao tác gán phương tiện này giống với gán người dùng quản trị (Tham khảo mục 1.5; 1.6)

Màn hình gán phương tiện cho tài khoản
Hình 211: Màn hình gán phương tiện cho tài khoản

Sửa thông tin quy luật

Truy cập “Quy luật hoạt động” → Chọn “Quy luật hoạt động” → Chọn “ Giới hạn tốc độ đường đi” → Tìm kiếm quy luật muốn sửa → Nhấn nút (4) để sửa thông tin quy luật.

Biểu tượng xóa dữ liệu
Hình 212: Biểu tượng xóa dữ liệu

Nhập các thông tin cần sửa và có thể được quyền sửa tùy theo quyền tài khoản. Validate các trường được sửa đều giống khi thêm quy luật.

Sau đó chọn “Lưu” để lưu các thông tin đã sửa vào hệ thống.

Xóa quy luật

Tại màn hình “Quy luật hoạt động” → Chọn “Quy luật hoạt động” → Chọn “ Giới hạn tốc độ đường đi” → Tìm kiếm quy luật muốn xóa → Nhấn nút (5) để thực hiện xóa quy luật.

Biểu tượng xóa dữ liệu
Hình 213: Biểu tượng xóa dữ liệu

Lưu ý: Các quy luật được gán phương tiện thì không thể xóa được.

Thiết lập quy luật giới hạn thời gian dừng đỗ

Đăng nhập → Chọn tab “Quy luật hoạt động ”(1) trên thanh menu chính → Chọn “Quy luật hoạt động” (2) → Chọn “Giới hạn thời gian dừng đỗ”(3)

Màn hình gán phương tiện cho tài khoản
Hình 214: Màn hình gán phương tiện cho tài khoản

Trong đó:

người dùng quản trị chọn để thực hiện sửa các thông tin quy luật (4)

Biểu tượng xóa dữ liệu
Hình 215: Biểu tượng xóa dữ liệu

người dùng quản trị chọn để thực hiện xóa quy luật. (5)

Biểu tượng xóa dữ liệu
Hình 216: Biểu tượng xóa dữ liệu

người dùng quản trị chọn để thực hiện gán phương tiện (6)

Biểu tượng xóa dữ liệu
Hình 217: Biểu tượng xóa dữ liệu

Lưu ý: Chỉ xóa được quy luật, khi quy luật đó chưa có phương tiện nào được gán

Thêm mới quy luật

Tại màn hình Danh sách quy luật giới hạn thời gian dừng đỗ → Chọn “Thêm mới” (7)

Nhập các thông tin để thêm mới quy luật

Tên quy luật

Vùng: Chọn vùng muốn giới hạn thời gian dừng đỗ trong vùng đó.

Chọn trạng thái: Dừng/Đỗ/ Hoặc cả 2. Nếu người dùng quản trị chọn cả 2 thì tương đương với tổng thời gian dừng +đỗ

Nhập ngưỡng thời gian giới hạn dừng đỗ

Phạm vi thời gian: Chọn thời gian mà muốn áp dụng cho quy luật. Nếu chọn từ 00:00:00-23:59:59 thì là áp dụng 24/24h; ngoài ra có thể tùy chỉnh trong 1 khoảng thời gian nhất định.

Chọn phần cảnh báo đầu ra: Trên màn hình giám sát hoặc trên trung tâm thông báo Web/App hoặc có thể chụp ảnh ở thời điểm phương tiện thỏa mãn quy luật.

Tự động gán phương tiện mới: Nếu người dùng quản trị checked vào trường thông tin này thì tất cả các phương tiện được đấu nối mới sau thời điểm tạo quy luật thành công sẽ tự động được thêm vào quy luật này.

Màn hình gán phương tiện cho tài khoản
Hình 218: Màn hình gán phương tiện cho tài khoản

Sau đó chọn “Lưu” để thêm quy luật mới.

người dùng quản trị tạo quy luật xong, thực hiện gán phương tiện vào quy luật bằng cách chọn (6) trong màn danh sách các quy luật

Biểu tượng chỉnh sửa thông tin
Hình 219: Biểu tượng chỉnh sửa thông tin
Màn hình gán phương tiện cho tài khoản
Hình 220: Màn hình gán phương tiện cho tài khoản

người dùng quản trị thực hiện lọc, tìm kiếm và gán các phương tiện muốn áp dụng quy luật vừa tạo vào. Sau khi gán phương tiện thì các phương tiện đó sẽ được áp dụng vào quy luật vừa tạo. Thao tác gán phương tiện này giống với gán người dùng quản trị (Tham khảo mục 1.5; 1.6)

Màn hình gán phương tiện cho tài khoản
Hình 221: Màn hình gán phương tiện cho tài khoản

Sửa thông tin quy luật

Truy cập “Quy luật hoạt động” → Chọn “Quy luật hoạt động” → Chọn “ Giới hạn thời gian dừng đỗ” → Tìm kiếm quy luật muốn sửa → Nhấn nút (4) để sửa thông tin quy luật.

Biểu tượng xóa dữ liệu
Hình 222: Biểu tượng xóa dữ liệu

Nhập các thông tin cần sửa và có thể được quyền sửa tùy theo quyền tài khoản. Validate các trường được sửa đều giống khi thêm quy luật.

Sau đó chọn “Lưu” để lưu các thông tin đã sửa vào hệ thống.

Xóa quy luật

Tại màn hình “Quy luật hoạt động” → Chọn “Quy luật hoạt động” → Chọn “ Giới hạn thời gian dừng đỗ” → Tìm kiếm quy luật muốn xóa → Nhấn nút (5) để thực hiện xóa quy luật.

Biểu tượng xóa dữ liệu
Hình 223: Biểu tượng xóa dữ liệu

Lưu ý: Các quy luật được gán phương tiện thì không thể xóa được.

Thiết lập quy luật giới hạn vào vùng

Đăng nhập → Chọn tab “Quy luật hoạt động ”(1) trên thanh menu chính → Chọn “Quy luật hoạt động” (2) → Chọn “Giới hạn vào vùng”(3)

Màn hình gán phương tiện cho tài khoản
Hình 224: Màn hình gán phương tiện cho tài khoản

Trong đó:

người dùng quản trị chọn để thực hiện sửa các thông tin quy luật (4)

Biểu tượng xóa dữ liệu
Hình 225: Biểu tượng xóa dữ liệu

người dùng quản trị chọn để thực hiện xóa quy luật. (5)

Biểu tượng xóa dữ liệu
Hình 226: Biểu tượng xóa dữ liệu

người dùng quản trị chọn để thực hiện gán phương tiện (6)

Biểu tượng xóa dữ liệu
Hình 227: Biểu tượng xóa dữ liệu

Lưu ý: Chỉ xóa được quy luật, khi quy luật đó chưa có phương tiện nào được gán

Thêm mới quy luật

Tại màn hình Danh sách quy luật giới hạn vào vùng → Chọn “Thêm mới” (7)

Nhập các thông tin để thêm mới quy luật

Tên quy luật

Vùng: Chọn vùng mà muốn áp dụng giới hạn vào vùng.

Phạm vi thời gian: Chọn thời gian mà muốn áp dụng cho quy luật. Nếu chọn từ 00:00:00-23:59:59 thì là áp dụng 24/24h; ngoài ra có thể tùy chỉnh trong 1 khoảng thời gian nhất định.

Chọn phần cảnh báo đầu ra: Trên màn hình giám sát hoặc trên trung tâm thông báo Web/App hoặc có thể chụp ảnh ở thời điểm phương tiện thỏa mãn quy luật.

Tự động gán phương tiện mới: Nếu người dùng quản trị checked vào trường thông tin này thì tất cả các phương tiện được đấu nối mới sau thời điểm tạo quy luật thành công sẽ tự động được thêm vào quy luật này.

Màn hình gán phương tiện cho tài khoản
Hình 228: Màn hình gán phương tiện cho tài khoản

Sau đó chọn “Lưu” để thêm quy luật mới.

người dùng quản trị tạo quy luật xong, thực hiện gán phương tiện vào quy luật bằng cách chọn (6) trong màn danh sách các quy luật

Biểu tượng chỉnh sửa thông tin
Hình 229: Biểu tượng chỉnh sửa thông tin
Màn hình gán phương tiện cho tài khoản
Hình 230: Màn hình gán phương tiện cho tài khoản

người dùng quản trị thực hiện lọc, tìm kiếm và gán các phương tiện muốn áp dụng quy luật vừa tạo vào. Sau khi gán phương tiện thì các phương tiện đó sẽ được áp dụng vào quy luật vừa tạo. Thao tác gán phương tiện này giống với gán người dùng quản trị (Tham khảo mục 1.5; 1.6)

Màn hình gán phương tiện cho tài khoản
Hình 231: Màn hình gán phương tiện cho tài khoản

Sửa thông tin quy luật

Truy cập “Quy luật hoạt động” → Chọn “Quy luật hoạt động” → Chọn “ Giới hạn vào vùng” → Tìm kiếm quy luật muốn sửa → Nhấn nút (4) để sửa thông tin quy luật.

Biểu tượng xóa dữ liệu
Hình 232: Biểu tượng xóa dữ liệu

Nhập các thông tin cần sửa và có thể được quyền sửa tùy theo quyền tài khoản. Validate các trường được sửa đều giống khi thêm quy luật.

Sau đó chọn “Lưu” để lưu các thông tin đã sửa vào hệ thống.

Xóa quy luật

Tại màn hình “Quy luật hoạt động” → Chọn “Quy luật hoạt động” → Chọn “ Giới hạn vào vùng” → Tìm kiếm quy luật muốn xóa → Nhấn nút (5) để thực hiện xóa quy luật.

Biểu tượng xóa dữ liệu
Hình 233: Biểu tượng xóa dữ liệu

Lưu ý: Các quy luật được gán phương tiện thì không thể xóa được.

Thiết lập quy luật giới hạn ra vùng

Đăng nhập → Chọn tab “Quy luật hoạt động ”(1) trên thanh menu chính → Chọn “Quy luật hoạt động” (2) → Chọn “Giới hạn ra vùng”(3)

Màn hình gán phương tiện cho tài khoản
Hình 234: Màn hình gán phương tiện cho tài khoản

Trong đó:

người dùng quản trị chọn để thực hiện sửa các thông tin quy luật (4)

Biểu tượng xóa dữ liệu
Hình 235: Biểu tượng xóa dữ liệu

người dùng quản trị chọn để thực hiện xóa quy luật. (5)

Biểu tượng xóa dữ liệu
Hình 236: Biểu tượng xóa dữ liệu

người dùng quản trị chọn để thực hiện gán phương tiện (6)

Biểu tượng xóa dữ liệu
Hình 237: Biểu tượng xóa dữ liệu

Lưu ý: Chỉ xóa được quy luật, khi quy luật đó chưa có phương tiện nào được gắn.

Thêm mới quy luật

Tại màn hình Danh sách quy luật giới hạn ra vùng → Chọn “Thêm mới”

Nhập các thông tin để thêm mới quy luật

Tên quy luật

Vùng: Chọn vùng mà muốn áp dụng giới hạn ra vùng.

Phạm vi thời gian: Chọn thời gian mà muốn áp dụng cho quy luật. Nếu chọn từ 00:00:00-23:59:59 thì là áp dụng 24/24h; ngoài ra có thể tùy chỉnh trong 1 khoảng thời gian nhất định.

Chọn phần cảnh báo đầu ra: Trên màn hình giám sát hoặc trên trung tâm thông báo Web/App hoặc có thể chụp ảnh ở thời điểm phương tiện thỏa mãn quy luật.

Màn hình gán phương tiện cho tài khoản
Hình 238: Màn hình gán phương tiện cho tài khoản

Sau đó chọn “Lưu” để thêm quy luật mới.

Người dùn tạo quy luật xong, thực hiện gán phương tiện vào quy luật bằng cách chọn trong màn danh sách các quy luật

Biểu tượng chỉnh sửa thông tin
Hình 239: Biểu tượng chỉnh sửa thông tin
Màn hình gán phương tiện cho tài khoản
Hình 240: Màn hình gán phương tiện cho tài khoản

người dùng quản trị thực hiện lọc, tìm kiếm và gán các phương tiện muốn áp dụng quy luật vừa tạo vào. Sau khi gán phương tiện thì các phương tiện đó sẽ được áp dụng các quy luật được gán.

Màn hình gán phương tiện cho tài khoản
Hình 241: Màn hình gán phương tiện cho tài khoản

Sửa thông tin quy luật

Truy cập “Quy luật hoạt động” → Chọn “Quy luật hoạt động” → Chọn “ Giới hạn ra vùng” → Tìm kiếm quy luật muốn sửa → Nhấn nút (4) để sửa thông tin quy luật

Biểu tượng xóa dữ liệu
Hình 242: Biểu tượng xóa dữ liệu

Nhập các thông tin cần sửa và có thể được quyền sửa tùy theo quyền tài khoản. Validate các trường được sửa đều giống khi thêm quy luật.

Sau đó chọn “Lưu” để lưu các thông tin đã sửa vào hệ thống.

Xóa quy luật

Tại màn hình “Quy luật hoạt động” → Chọn “Quy luật hoạt động” → Chọn “ Giới hạn ra vùng” → Tìm kiếm quy luật muốn xóa → Nhấn nút (5) để thực hiện xóa quy luật.

Biểu tượng xóa dữ liệu
Hình 243: Biểu tượng xóa dữ liệu

Lưu ý: Các quy luật được gán phương tiện thì không thể xóa được.

Thiết lập quy luật đi theo lộ trình

Đăng nhập → Chọn tab “Quy luật hoạt động ”(1) trên thanh menu chính → Chọn “Quy luật hoạt động” (2) → Chọn “Quy luật đi theo lộ trình”(3)

Màn hình gán phương tiện cho tài khoản
Hình 244: Màn hình gán phương tiện cho tài khoản

Trong đó:

người dùng quản trị chọn để thực hiện sửa các thông tin quy luật (4)

Biểu tượng xóa dữ liệu
Hình 245: Biểu tượng xóa dữ liệu

người dùng quản trị chọn để thực hiện xóa quy luật. (5)

Biểu tượng xóa dữ liệu
Hình 246: Biểu tượng xóa dữ liệu

người dùng quản trị chọn để thực hiện gán phương tiện (6)

Biểu tượng xóa dữ liệu
Hình 247: Biểu tượng xóa dữ liệu

Lưu ý: Chỉ xóa được quy luật, khi quy luật đó chưa có phương tiện nào được gán

Thêm mới quy luật

Tại màn hình Danh sách quy luật đi theo lộ trình → Chọn “Thêm mới” (7)

Nhập các thông tin để thêm mới quy luật

Tên quy luật

Đường: Chọn đường mà muốn áp dụng quy luật đi theo lộ trình.

người dùng quản trị có thể nhập tốc độ tối thiểu/ tối đa (không bắt buộc). Nếu nhập thì khi phương tiện di chuyển theo cung đường đã chọn thì sẽ phải tuân thủ ngưỡng tốc độ tối thiểu/tối đa. Nếu không nhập thì không giới hạn.

Sai số: Cho phép người dùng quản trị điều chỉnh mức sai số cho vị trí (sai số cho phép giữa vị trí phương tiện so với đường).

Phạm vi thời gian: Chọn thời gian mà muốn áp dụng cho quy luật. Nếu chọn từ 00:00:00-23:59:59 thì là áp dụng 24/24h; ngoài ra có thể tùy chỉnh trong 1 khoảng thời gian nhất định.

Chọn phần cảnh báo đầu ra: Trên màn hình giám sát hoặc trên trung tâm thông báo Web/App hoặc có thể chụp ảnh ở thời điểm phương tiện thỏa mãn quy luật.

Tự động gán phương tiện mới: Nếu người dùng quản trị checked vào trường thông tin này thì tất cả các phương tiện được đấu nối mới sau thời điểm tạo quy luật thành công sẽ tự động được thêm vào quy luật này.

Màn hình gán phương tiện cho tài khoản
Hình 248: Màn hình gán phương tiện cho tài khoản

Sau đó chọn “Lưu” để thêm quy luật mới.

người dùng quản trị tạo quy luật xong, thực hiện gán phương tiện vào quy luật bằng cách chọn (6) trong màn danh sách các quy luật

Biểu tượng chỉnh sửa thông tin
Hình 249: Biểu tượng chỉnh sửa thông tin
Màn hình gán phương tiện cho tài khoản
Hình 250: Màn hình gán phương tiện cho tài khoản

người dùng quản trị thực hiện lọc, tìm kiếm và gán các phương tiện muốn áp dụng quy luật vừa tạo vào. Sau khi gán phương tiện thì các phương tiện đó sẽ được áp dụng vào quy luật vừa tạo. Thao tác gán phương tiện này giống với gán người dùng quản trị (Tham khảo mục 1.5; 1.6)

Màn hình gán phương tiện cho tài khoản
Hình 251: Màn hình gán phương tiện cho tài khoản

Sửa thông tin quy luật

Truy cập “Quy luật hoạt động” → Chọn “Quy luật hoạt động” → Chọn “ Quy luật đi theo lộ trình” → Tìm kiếm quy luật muốn sửa → Nhấn nút (4) để sửa thông tin quy luật.

Biểu tượng xóa dữ liệu
Hình 252: Biểu tượng xóa dữ liệu

Nhập các thông tin cần sửa và có thể được quyền sửa tùy theo quyền tài khoản. Validate các trường được sửa đều giống khi thêm quy luật.

Sau đó chọn “Lưu” để lưu các thông tin đã sửa vào hệ thống.

Xóa quy luật

Tại màn hình “Quy luật hoạt động” → Chọn “Quy luật hoạt động” → Chọn “ Quy luật đi theo lộ trình” → Tìm kiếm quy luật muốn xóa → Nhấn nút (5) để thực hiện xóa quy luật.

Biểu tượng xóa dữ liệu
Hình 253: Biểu tượng xóa dữ liệu

Lưu ý: Các quy luật được gán phương tiện thì không thể xóa được.

Thiết lập Quy luật giới hạn qua vùng

Đăng nhập → Chọn tab “Quy luật hoạt động”(1) trên thanh menu chính → Chọn “Quy luật hoạt động” (2) → Chọn “Quy luật giới hạn qua vùng”(3)

Màn hình gán phương tiện cho tài khoản
Hình 254: Màn hình gán phương tiện cho tài khoản

Trong đó:

người dùng quản trị chọn để thực hiện sửa các thông tin quy luật (4)

Biểu tượng xóa dữ liệu
Hình 255: Biểu tượng xóa dữ liệu

người dùng quản trị chọn để thực hiện xóa quy luật. (5)

Biểu tượng xóa dữ liệu
Hình 256: Biểu tượng xóa dữ liệu

người dùng quản trị chọn để thực hiện gán phương tiện (6)

Biểu tượng xóa dữ liệu
Hình 257: Biểu tượng xóa dữ liệu

Lưu ý: Chỉ xóa được quy luật, khi quy luật đó chưa có phương tiện nào được gán

Thêm mới quy luật

Tại màn hình Danh sách Quy luật giới hạn qua vùng → Chọn “Thêm mới” (7)

Nhập các thông tin để thêm mới quy luật

Tên quy luật

Chọn loại:

+ Nếu chọn loại là “Đường” thì người dùng quản trị thực hiện “chọn đường” → Sau đó chọn “tên điểm” (thuộc đường đã chọn) và nhập sai số của điểm

+ Nếu chọn loại là “Điểm” Thì người dùng quản trị chỉ cần chọn “Tên điểm” và nhập sai số

+ Nếu chọn loại là “Vùng” thì người dùng quản trị chỉ cần thực hiện “chọn vùng”

Phạm vi thời gian: Chọn thời gian mà muốn áp dụng cho quy luật. Nếu chọn từ 00:00:00-23:59:59 thì là áp dụng 24/24h; ngoài ra có thể tùy chỉnh trong 1 khoảng thời gian nhất định.

Chọn phần cảnh báo đầu ra: Trên màn hình giám sát hoặc trên trung tâm thông báo Web/App hoặc có thể chụp ảnh ở thời điểm phương tiện thỏa mãn quy luật.

Tự động gán phương tiện mới: Nếu người dùng quản trị checked vào trường thông tin này thì tất cả các phương tiện được đấu nối mới sau thời điểm tạo quy luật thành công sẽ tự động được thêm vào quy luật này.

Màn hình gán phương tiện cho tài khoản
Hình 258: Màn hình gán phương tiện cho tài khoản

Sau đó chọn “Lưu” để thêm quy luật mới.

người dùng quản trị tạo quy luật xong, thực hiện gán phương tiện vào quy luật bằng cách chọn (6) trong màn danh sách các quy luật

Biểu tượng chỉnh sửa thông tin
Hình 259: Biểu tượng chỉnh sửa thông tin
Màn hình gán phương tiện cho tài khoản
Hình 260: Màn hình gán phương tiện cho tài khoản

người dùng quản trị thực hiện lọc, tìm kiếm và gán các phương tiện muốn áp dụng quy luật vừa tạo vào. Sau khi gán phương tiện thì các phương tiện đó sẽ được áp dụng vào quy luật vừa tạo. Thao tác gán phương tiện này giống với gán người dùng quản trị (Tham khảo mục 1.5; 1.6)

Màn hình gán phương tiện cho tài khoản
Hình 261: Màn hình gán phương tiện cho tài khoản

Sửa thông tin quy luật

Truy cập “Quy luật hoạt động” → Chọn “Quy luật hoạt động” → Chọn “ Quy luật giới hạn qua vùng” → Tìm kiếm quy luật muốn sửa → Nhấn nút (4) để sửa thông tin quy luật.

Biểu tượng xóa dữ liệu
Hình 262: Biểu tượng xóa dữ liệu

Nhập các thông tin cần sửa và có thể được quyền sửa tùy theo quyền tài khoản. Validate các trường được sửa đều giống khi thêm quy luật.

Sau đó chọn “Lưu” để lưu các thông tin đã sửa vào hệ thống.

Xóa quy luật

Tại màn hình “Quy luật hoạt động” → Chọn “Quy luật hoạt động” → Chọn “ Quy luật giới hạn qua vùng” → Tìm kiếm quy luật muốn xóa → Nhấn nút (5) để thực hiện xóa quy luật.

Biểu tượng xóa dữ liệu
Hình 263: Biểu tượng xóa dữ liệu

Lưu ý: Các quy luật được gán phương tiện thì không thể xóa được.

Thiết lập Quy luật hàng rào

Tính năng cho phép người dùng quản trị cấu hình các hàng rào theo thứ tự cố định trên lộ trình di chuyển. Hệ thống sẽ theo dõi từng phương tiện và chỉ ghi nhận một chuyến xe hoàn thành khi xe đi qua đầy đủ tất cả các hàng rào đã thiết lập. Quy luật này giúp kiểm soát chính xác số chuyến, đảm bảo phương tiện tuân thủ đúng tuyến đường quy định.

Luồng thao tác: Đăng nhập → Chọn tab “Quy luật hoạt động”(1) trên thanh menu chính → Chọn “Quy luật hoạt động” (2) → Chọn “Quy luật hàng rào”(3)

Màn hình gán phương tiện cho tài khoản
Hình 264: Màn hình gán phương tiện cho tài khoản

Trong đó:

người dùng quản trị chọn để thực hiện sửa các thông tin quy luật (4)

Biểu tượng xóa dữ liệu
Hình 265: Biểu tượng xóa dữ liệu

người dùng quản trị chọn để thực hiện xóa quy luật. (5)

Biểu tượng xóa dữ liệu
Hình 266: Biểu tượng xóa dữ liệu

người dùng quản trị chọn để thực hiện gán phương tiện (6)

Biểu tượng xóa dữ liệu
Hình 267: Biểu tượng xóa dữ liệu

Lưu ý: Chỉ xóa được quy luật, khi quy luật đó chưa có phương tiện nào được gán

Để tạo được quy luật hàng rào thì cần có

Thêm mới quy luật

Để có thể thiết lập được quy luật hàng rào thì ra cần tạo ra các hàng rào có sẵn. → Thêm mới hàng rào. Sau đó mới thực hiện thêm mới quy luật với các bước sau:

Tại màn hình Danh sách Quy luật hàng rào → Chọn “Thêm mới” (7)

Nhập các thông tin để thêm mới quy luật

Tên quy luật

Chọn hàng rào 1

Chọn hàng rào 2

Nếu người dùng quản trị cần thiết lập quy luật xe đi qua 3,4.. hàng rào thì chọn nút để chọn thêm các hàng rào.

Nếu người dùng quản trị cần thiết lập quy luật xe đi qua 3,4.. hàng rào thì bấm
Hình 268: Nếu người dùng quản trị cần thiết lập quy luật xe đi qua 3,4.. hàng rào thì bấm

Chọn phần cảnh báo đầu ra: Trên màn hình giám sát hoặc trên trung tâm thông báo Web/App hoặc có thể chụp ảnh ở thời điểm phương tiện thỏa mãn quy luật.

Tự động gán phương tiện mới: Nếu người dùng quản trị checked vào trường thông tin này thì tất cả các phương tiện được đấu nối mới sau thời điểm tạo quy luật thành công sẽ tự động được thêm vào quy luật này.

Màn hình gán phương tiện cho tài khoản
Hình 269: Màn hình gán phương tiện cho tài khoản

Sau đó chọn “Lưu” để thêm quy luật mới.

người dùng quản trị tạo quy luật xong, thực hiện gán phương tiện vào quy luật bằng cách chọn (6) trong màn danh sách các quy luật

Biểu tượng chỉnh sửa thông tin
Hình 270: Biểu tượng chỉnh sửa thông tin
Màn hình gán phương tiện cho tài khoản
Hình 271: Màn hình gán phương tiện cho tài khoản

người dùng quản trị thực hiện lọc, tìm kiếm và gán các phương tiện muốn áp dụng quy luật vừa tạo vào. Sau khi gán phương tiện thì các phương tiện đó sẽ được áp dụng vào quy luật vừa tạo. Thao tác gán phương tiện này giống với gán người dùng quản trị (Tham khảo mục 1.5; 1.6)

Màn hình gán phương tiện cho tài khoản
Hình 272: Màn hình gán phương tiện cho tài khoản

Sửa thông tin quy luật

Truy cập “Quy luật hoạt động” → Chọn “Quy luật hoạt động” → Chọn “Quy luật hàng rào” → Tìm kiếm quy luật muốn sửa → Nhấn nút (4) để sửa thông tin quy luật.

Biểu tượng xóa dữ liệu
Hình 273: Biểu tượng xóa dữ liệu

Nhập các thông tin cần sửa và có thể được quyền sửa tùy theo quyền tài khoản. Validate các trường được sửa đều giống khi thêm quy luật.

Sau đó chọn “Lưu” để lưu các thông tin đã sửa vào hệ thống.

Xóa quy luật

Tại màn hình “Quy luật hoạt động” → Chọn “Quy luật hoạt động” → Chọn “ Quy luật hàng rào” → Tìm kiếm quy luật muốn xóa → Nhấn nút (5) để thực hiện xóa quy luật.

Biểu tượng xóa dữ liệu
Hình 274: Biểu tượng xóa dữ liệu

Lưu ý: Các quy luật được gán phương tiện thì không thể xóa được.

Báo cáo

Đăng nhập → Chọn tab “Báo cáo” → Chọn loại báo cáo muốn xem

Màn hình gán phương tiện cho tài khoản
Hình 275: Màn hình gán phương tiện cho tài khoản

Trong đó:

Nhóm báo cáo theo quy định nhà nước bao gồm:

Hành trình phương tiện: Báo cáo tổng hợp hành trình của từng phương tiện mỗi ngày. (Thời gian, trạng thái, tốc độ, vị trí…)

Tốc độ: Báo cáo chi tiết tốc độ từng giây của phương tiện

Dừng đỗ: Báo cáo chi tiết các khoảng thời gian dừng đỗ của phương tiện

Quá tốc độ giới hạn: Báo cáo phương tiện quá tốc độ xét theo giải thuật vi phạm tốc độ của bộ giao thông vận tải

Thời gian lái xe: Báo cáo này sẽ có 3 lựa chọn loại báo cáo thời gian lái xe (Thời gian lái xe liên tục/ Thời gian lái xe trong ngày/ Thời gian lái xe trong tuần)

Tổng hợp theo xe: Báo cáo tổng hợp tỉ lệ km quá tốc độ giới hạn và số lần quá tốc độ giới hạn, tổng hợp theo từng phương tiện

Tổng hợp theo lái xe: Báo cáo tổng hợp tỉ lệ km quá tốc độ giới hạn và số lần quá tốc độ giới hạn, tổng hợp theo từng lái xe

Vi phạm thời gian lái xe: Báo cáo tổng hợp thông tin vi phạm thời gian lái xe của từng phương tiện. Báo cáo này cũng có 3 lựa chọn loại báo cáo vi phạm (Vi phạm thời gian lái xe liên tục/Vi phạm thời gian lái xe trong ngày/ Vi phạm thời gian lái xe trong tuần)

Truyền dữ liệu: Báo cáo về việc truyền dữ liệu không đảm bảo, thiếu thông tin hoặc không truyền dữ liệu

Chi tiết vi phạm tốc độ: Báo cáo chi tiết từng lần vi phạm tốc độ

Nhóm báo cáo doanh nghiệp gồm:

Tổng hợp: Báo cáo tổng hợp cơ bản về phương tiện theo từng ngày (Quãng đường, vận tốc, số lần quá tốc độ, số lần đóng mở cửa, số lần dừng đỗ…)

Chi tiết hoạt động theo ngày: Báo cáo về từng lần hoạt động của phương tiện trong 1 ngày

Thời gian làm việc: Báo cáo về thông tin hoạt động của xe từ lúc bật máy đến lúc tắt máy.

Mất GPS: Báo cáo về thông tin phương tiện mất GPS Nếu xe thường xuyên báo mất tín hiệu, xem thêm bài Tendoo Vận tải (vtracking cũ) báo mất tín hiệu GSM/GPRS để kiểm tra nguyên nhân.

Mất kết nối: Báo cáo về thông tin phương tiện khi mất kết nối Nếu xe thường xuyên báo mất tín hiệu, xem thêm bài Tendoo Vận tải (vtracking cũ) báo mất tín hiệu GSM/GPRS để kiểm tra nguyên nhân.

Quá tốc độ: Báo cáo về thông tin phương tiện khi quá tốc độ

Chi tiết sử dụng dịch vụ: Báo cáo về thông tin gói cước, tình trạng sử dụng của các gói cước của từng phương tiện

Lịch sử nhiên liệu

Tiêu hao nhiên liệu theo quãng đường

Lịch sử nhiệt độ

Nạp rút nhiên liệu

Truyền dữ liệu:

Chọn biển số/lái xe → Tùy chỉnh ngày tháng → Chọn “Tạo báo cáo” để xem chi tiết.

Câu hỏi thường gặp

Tendoo Vận tải (vtracking cũ) dùng để làm gì?

Tendoo Vận tải (vtracking cũ) hỗ trợ quản lý phương tiện bằng định vị GPS, xem hành trình, trạng thái hoạt động, lịch sử di chuyển, camera, hình ảnh, cảnh báo và báo cáo vận hành đội xe trên nền tảng web.

Tài khoản Tendoo Vận tải (VTracking cũ) đăng nhập ở đâu?

Người dùng truy cập hệ thống Tendoo Vận tải (VTracking cũ), nhập số điện thoại hoặc tên đăng nhập cùng mật khẩu được cấp. Một số tài khoản đăng nhập lần đầu cần xác thực OTP qua số điện thoại.

Có thể xem lại lịch sử hành trình xe không?

Có. Phần Lịch sử hành trình cho phép chọn biển số, thời gian cần kiểm tra, sau đó xem lại tuyến đường, tốc độ, trạng thái và danh sách bản tin theo từng thời điểm.

Phần mềm có hỗ trợ xem camera xe không?

Có. Nếu phương tiện có camera và đã đấu nối đúng, người dùng có thể vào mục Giám sát video hoặc Lịch sử video để xem trực tuyến hoặc xem lại theo khoảng thời gian.

Tendoo Vận tải có quản lý được nhiều xe cùng lúc không?

Có. Doanh nghiệp có thể quản lý nhiều phương tiện, phân quyền người dùng, gán phương tiện theo tài khoản, theo dõi trạng thái xe và xuất báo cáo phục vụ điều hành vận tải.

Quên mật khẩu Tendoo Vận tải (vtracking cũ) thì xử lý thế nào?

Người dùng chọn chức năng Quên mật khẩu, nhập số điện thoại tài khoản, nhận OTP, đặt mật khẩu mới và dùng lại số điện thoại hoặc username để đăng nhập.

Có thể gán xe cho từng nhân viên quản lý không?

Có. Tài khoản quản trị có thể gán một xe, nhiều xe hoặc toàn bộ xe cho người dùng tùy quyền quản lý và nhu cầu vận hành.

Bài viết này có thay thế tài liệu kỹ thuật chính thức không?

Bài viết được biên tập lại theo hướng dễ đọc để hỗ trợ thao tác sử dụng. Khi triển khai thực tế, người dùng vẫn nên đối chiếu với tài khoản, quyền sử dụng và hướng dẫn kỹ thuật đang áp dụng cho hệ thống chi tiết liên hệ admin 0979.288.617 (Mr Cường).

Lắp đặt định vị ô tô Hà Nam giá rẻ

Bạn đang cần tìm một thiết bị định vị ô tô chính hãng để sử dụng, nhưng chưa biết nên mua ở đây hay sử dụng loại sản phẩm nào mới bảo đảm. Theo chia sẻ của nhiều người, Viettel...