Vốn điều lệ là gì? Cần chứng minh vốn điều lệ khi mở công ty?

Đình Cường Viettelnet Đình Cường Viettelnet - Cập nhật lúc: 18:07 - 24/07/2026   - 3346 lượt xem

Vốn điều lệ là gì, có phải chứng minh tiền ngay khi đăng ký công ty và góp vốn bằng hình thức nào là ba vấn đề startup thường gặp. Trong năm 2026, doanh nghiệp cần lưu ý Luật Doanh nghiệp đã được sửa đổi từ ngày 01/07/2025, hành vi kê khai khống vốn được mô tả rõ hơn, thủ tục đăng ký doanh nghiệp áp dụng Nghị định 168/2025/NĐ-CP và lệ phí môn bài đã chấm dứt từ ngày 01/01/2026.

Vốn điều lệ là gì? Cần chứng minh vốn điều lệ khi mở công ty?
Vốn điều lệ là gì? Cần chứng minh vốn điều lệ khi mở công ty?
CẬP NHẬT 2026

Trả lời nhanh: Phần lớn doanh nghiệp không phải nộp sao kê ngân hàng để chứng minh đủ vốn tại thời điểm nộp hồ sơ thành lập. Tuy nhiên, chủ sở hữu, thành viên hoặc cổ đông phải góp vốn thật, đúng loại tài sản và đúng thời hạn. Công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần áp dụng mốc 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không tính một số thời gian xử lý tài sản theo luật.

Doanh nghiệp đăng ký vốn cao nhưng không góp đủ, không điều chỉnh hoặc cố ý nâng giá tài sản có thể bị xem là kê khai khống vốn điều lệ và chịu xử phạt.

Vốn điều lệ là gì theo Luật Doanh nghiệp?

Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do thành viên, chủ sở hữu đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; đối với công ty cổ phần là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập.

Vốn điều lệ không chỉ là một con số ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Đây còn là cơ sở để xác định tỷ lệ sở hữu, quyền biểu quyết, quyền hưởng lợi nhuận, trách nhiệm về nghĩa vụ tài sản và cơ chế xử lý khi thành viên không góp đủ vốn.

Khái niệm về vốn điều lệ
Khái niệm về vốn điều lệ

Tài sản nào được dùng để góp vốn?

  • Đồng Việt Nam.
  • Ngoại tệ tự do chuyển đổi.
  • Vàng.
  • Quyền sử dụng đất.
  • Quyền sở hữu trí tuệ.
  • Công nghệ, bí quyết kỹ thuật.
  • Tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.

Chỉ chủ sở hữu hợp pháp hoặc người có quyền sử dụng hợp pháp mới được dùng tài sản để góp vốn. Với quyền sở hữu trí tuệ, người góp vốn cần chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng theo hồ sơ hợp lệ.

Phân biệt vốn điều lệ, vốn pháp định và vốn đầu tư

Tiêu chí Vốn điều lệ Vốn pháp định Vốn đầu tư của dự án
Bản chất Tài sản đã góp hoặc cam kết góp vào doanh nghiệp Mức vốn tối thiểu theo pháp luật chuyên ngành đối với một số lĩnh vực Tổng nguồn vốn dùng để thực hiện dự án
Căn cứ xác định Điều lệ, hồ sơ đăng ký và số vốn thực góp Luật, nghị định hoặc quy định chuyên ngành Hồ sơ đầu tư, tiến độ và cơ cấu vốn của dự án
Có thể khác nhau không? Có. Một dự án có thể có vốn đầu tư lớn hơn vốn điều lệ vì bao gồm vốn vay và nguồn huy động khác.

Mức vốn điều lệ tối thiểu và tối đa khi mở công ty

Luật Doanh nghiệp không quy định một mức vốn tối thiểu hoặc tối đa chung cho mọi công ty. Người thành lập tự lựa chọn dựa trên khả năng góp, nhu cầu chi phí, quy mô hợp đồng, yêu cầu của đối tác và điều kiện ngành nghề.

Không nên đăng ký quá cao

Vốn cao làm tăng phạm vi cam kết trách nhiệm, áp lực góp đủ và rủi ro xử phạt nếu không điều chỉnh. Số vốn lớn còn có thể khiến đối tác, ngân hàng hoặc cơ quan quản lý yêu cầu hồ sơ chứng minh nguồn lực chặt chẽ hơn.

Không nên đăng ký quá thấp

Vốn thấp có thể không phù hợp chi phí vận hành, điều kiện giấy phép, hồ sơ dự thầu, hợp đồng giá trị lớn hoặc kế hoạch gọi vốn. Doanh nghiệp cần cân đối với ngân sách thực tế trong 90 ngày.

Thay đổi quan trọng: Từ ngày 01/01/2026, vốn điều lệ không còn làm phát sinh lệ phí môn bài. Mức 2 triệu đồng cho vốn từ 10 tỷ đồng trở xuống và 3 triệu đồng cho vốn trên 10 tỷ đồng chỉ thuộc cơ chế đã chấm dứt.

Ý nghĩa của vốn điều lệ đối với công ty và thành viên góp vốn

  • Xác định tỷ lệ sở hữu, quyền biểu quyết và quyền phân chia lợi nhuận.
  • Giới hạn trách nhiệm tài sản trong công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần theo điều kiện luật định.
  • Phản ánh nguồn lực ban đầu mà chủ sở hữu, thành viên hoặc cổ đông cam kết đưa vào doanh nghiệp.
  • Làm căn cứ ghi nhận vốn chủ sở hữu trong kế toán.
  • Hỗ trợ đánh giá năng lực khi xin giấy phép chuyên ngành, tham gia hợp đồng, đấu thầu hoặc vay vốn.
  • Làm căn cứ xử lý quyền và nghĩa vụ khi thành viên không góp đủ, chuyển nhượng hoặc rút vốn.
Ý nghĩa của vốn điều lệ
Ý nghĩa của vốn điều lệ

Có cần chứng minh vốn điều lệ khi mở công ty không?

Đối với thủ tục đăng ký doanh nghiệp thông thường, hồ sơ không yêu cầu người thành lập phải nộp sao kê ngân hàng xác nhận đang có đủ số tiền đã đăng ký. Cơ quan đăng ký kinh doanh ghi nhận thông tin do doanh nghiệp kê khai; người kê khai chịu trách nhiệm về tính trung thực và chính xác.

Tuy nhiên, “không phải chứng minh ngay khi nộp hồ sơ” không có nghĩa doanh nghiệp được đăng ký tùy ý rồi không góp. Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, công ty cần tổ chức góp vốn thật, lưu chứng từ và điều chỉnh nếu không hoàn thành đúng hạn.

Cần chứng minh vốn điều lệ khi mở công ty hay không?
    Cần chứng minh vốn điều lệ khi mở công ty hay không?

Trường hợp có thể phải chứng minh năng lực tài chính

  • Ngành nghề kinh doanh có điều kiện về mức vốn, ký quỹ hoặc bảo đảm tài chính.
  • Dự án đầu tư phải chứng minh khả năng huy động và góp vốn.
  • Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục đầu tư và chuyển vốn qua tài khoản theo quy định ngoại hối.
  • Xin giấy phép chuyên ngành, hạn mức tín dụng, hồ sơ dự thầu hoặc hợp đồng có yêu cầu năng lực tài chính.
  • Cơ quan thuế, kiểm toán, ngân hàng hoặc đối tác kiểm tra nguồn hình thành tài sản và chứng từ góp vốn.

Thời hạn góp vốn điều lệ 90 ngày áp dụng thế nào?

Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và công ty cổ phần, thời hạn cơ bản là 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Khoảng thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản và thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn không tính vào 90 ngày theo điều kiện của luật.

Loại hình Nghĩa vụ trong 90 ngày Nếu không góp đủ
Công ty TNHH một thành viên Chủ sở hữu góp đủ, đúng loại tài sản đã cam kết Đăng ký vốn bằng số thực góp trong 30 ngày sau hạn góp
Công ty TNHH từ hai thành viên Mỗi thành viên góp đủ phần vốn đã cam kết Xử lý phần chưa góp và điều chỉnh vốn, tỷ lệ thành viên theo luật
Công ty cổ phần Cổ đông thanh toán đủ cổ phần đã đăng ký mua Cổ phần chưa thanh toán được coi là chưa bán; điều chỉnh nếu không bán hết
Công ty hợp danh Thành viên góp đủ, đúng hạn theo cam kết và Điều lệ Phần chưa góp có thể trở thành khoản nợ; xử lý theo luật và Điều lệ

Hồ sơ chứng minh việc góp vốn nên lưu những gì?

  • Điều lệ công ty và nghị quyết, quyết định liên quan đến vốn.
  • Phiếu thu, chứng từ chuyển khoản hoặc giấy báo Có của ngân hàng.
  • Giấy chứng nhận phần vốn góp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn.
  • Sổ đăng ký thành viên hoặc sổ đăng ký cổ đông.
  • Biên bản định giá và hồ sơ thẩm định tài sản.
  • Biên bản giao nhận tài sản góp vốn.
  • Chứng từ chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng cho công ty.
  • Hồ sơ kế toán ghi nhận tài sản và vốn chủ sở hữu.

Doanh nghiệp cũng nên tham khảo Những việc cần làm NGAY sau khi thành lập công ty/doanh nghiệp để đồng bộ hồ sơ thuế, hóa đơn, ngân hàng và lao động.

Cá nhân và doanh nghiệp góp vốn bằng tiền mặt có được không?

Cá nhân góp vốn vào công ty

Cá nhân có thể góp bằng tiền mặt nếu không thuộc trường hợp pháp luật chuyên ngành yêu cầu thanh toán qua tài khoản. Công ty cần lập phiếu thu, ghi đúng người nộp, nội dung góp vốn, ngày góp và cấp tài liệu xác nhận quyền sở hữu phần vốn. Để giảm tranh chấp, chuyển khoản với nội dung “góp vốn điều lệ” thường dễ đối chiếu hơn.

Doanh nghiệp góp vốn vào doanh nghiệp khác

Doanh nghiệp không được dùng tiền mặt khi góp vốn, mua bán hoặc chuyển nhượng phần vốn góp tại doanh nghiệp khác. Giao dịch phải thực hiện bằng hình thức không dùng tiền mặt như chuyển khoản, séc, ủy nhiệm chi hoặc hình thức hợp pháp tương ứng.

Góp vốn bằng tài sản: định giá và chuyển quyền sở hữu

  1. Kiểm tra quyền sở hữu: người góp vốn phải là chủ sở hữu hợp pháp hoặc có quyền sử dụng hợp pháp.
  2. Định giá: tài sản không phải Đồng Việt Nam, ngoại tệ hoặc vàng phải được quy đổi thành Đồng Việt Nam.
  3. Thông qua giá trị: khi thành lập, thành viên hoặc cổ đông sáng lập định giá theo nguyên tắc luật định hoặc thuê tổ chức thẩm định giá.
  4. Lập hồ sơ giao nhận: ghi loại tài sản, số lượng, giá trị, tỷ lệ vốn và thời điểm bàn giao.
  5. Chuyển quyền: ô tô, bất động sản, quyền sử dụng đất hoặc tài sản phải đăng ký cần chuyển sang tên công ty.
  6. Hạch toán: ghi nhận tài sản, khấu hao hoặc phân bổ theo chuẩn mực và pháp luật thuế.

Nếu cố ý định giá tài sản cao hơn giá trị thực tế, người liên quan có thể phải góp bù phần chênh lệch, liên đới chịu trách nhiệm về thiệt hại và có nguy cơ bị xử lý về kê khai khống vốn.

Không góp đủ vốn hoặc khai khống vốn bị xử lý thế nào?

Không điều chỉnh vốn sau khi hết thời hạn

Doanh nghiệp không làm thủ tục điều chỉnh vốn hoặc thay đổi thành viên, cổ đông sáng lập sau khi hết thời hạn góp vốn và hết thời gian điều chỉnh có thể bị phạt từ 30 triệu đến 50 triệu đồng và bị buộc thực hiện thủ tục điều chỉnh.

Khung phạt kê khai khống vốn điều lệ

Giá trị vốn kê khai khống Mức phạt đối với tổ chức
Dưới 10 tỷ đồng20–30 triệu đồng
Từ 10 đến dưới 20 tỷ đồng30–40 triệu đồng
Từ 20 đến dưới 50 tỷ đồng40–60 triệu đồng
Từ 50 đến dưới 100 tỷ đồng60–80 triệu đồng
Từ 100 tỷ đồng trở lên80–100 triệu đồng

Ngoài tiền phạt, doanh nghiệp bị buộc đăng ký điều chỉnh vốn bằng số vốn thực góp. Luật sửa đổi năm 2025 còn xác định kê khai khống vốn thông qua việc không góp đủ nhưng không điều chỉnh hoặc cố ý định giá tài sản không đúng giá trị là hành vi bị cấm.

Thủ tục tăng hoặc giảm vốn điều lệ năm 2026

Quy trình tăng vốn

  1. Chọn phương án tăng vốn theo loại hình: chủ sở hữu góp thêm, thành viên góp thêm, tiếp nhận thành viên mới hoặc phát hành cổ phần.
  2. Thông qua nghị quyết hoặc quyết định đúng thẩm quyền.
  3. Hoàn thiện giao dịch góp vốn và hồ sơ chứng minh.
  4. Sửa Điều lệ, sổ thành viên hoặc sổ cổ đông.
  5. Nộp hồ sơ thay đổi tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
  6. Cập nhật ngân hàng, hóa đơn, giấy phép chuyên ngành và hợp đồng nếu có liên quan.

Quy trình giảm vốn

Giảm vốn chỉ được thực hiện khi thuộc trường hợp luật cho phép. Công ty cần kiểm tra thời gian hoạt động, khả năng thanh toán nợ, yêu cầu của chủ nợ, điều kiện ngành nghề và nghĩa vụ thuế. Không được hoàn trả vốn làm công ty mất khả năng thanh toán.

Công việc sau thành lập: chữ ký số, hóa đơn và tài khoản ngân hàng

Sau khi nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, công ty nên thực hiện theo thứ tự:

  1. Mở tài khoản thanh toán đứng tên công ty.
  2. Tổ chức góp vốn và lưu chứng từ theo đúng thời hạn.
  3. Thiết lập hệ thống kế toán, lựa chọn phương pháp hóa đơn và lập hồ sơ lao động.
  4. Đăng ký chữ ký số USB Token hoặc MySign để ký hồ sơ thuế và giao dịch điện tử.
  5. Đăng ký hóa đơn điện tử trước khi phát hành hóa đơn bán hàng, cung cấp dịch vụ.
  6. Kiểm tra giấy phép con, điều kiện ngành nghề và thông tin chủ sở hữu hưởng lợi khi thuộc diện kê khai.

Từ năm 2026 doanh nghiệp không còn nộp tờ khai lệ phí môn bài. Chữ ký số vẫn cần thiết cho khai thuế, nộp thuế, hóa đơn điện tử, bảo hiểm xã hội và hợp đồng số tùy hoạt động thực tế.

Căn cứ pháp lý cập nhật:
  • Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14.
  • Luật 76/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp, hiệu lực từ 01/07/2025.
  • Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp.
  • Nghị định 122/2021/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.
  • Nghị định 222/2013/NĐ-CP và Thông tư 09/2015/TT-BTC về thanh toán không dùng tiền mặt trong giao dịch góp vốn của doanh nghiệp.
  • Nghị quyết 198/2025/QH15 chấm dứt thu, nộp lệ phí môn bài từ 01/01/2026.

20 câu hỏi thường gặp về vốn điều lệ và thủ tục góp vốn

Phần hỏi đáp dưới đây tập trung vào chứng minh vốn điều lệ khi mở công ty, mốc 90 ngày, hình thức góp tiền hoặc tài sản, xử lý vốn thiếu và các công việc cần thực hiện sau khi doanh nghiệp được thành lập.

Khái niệm, bản chất và cách chọn mức vốn đăng ký

1. Vốn điều lệ là gì?

Theo Luật Doanh nghiệp, vốn điều lệ là gì được hiểu là tổng giá trị tài sản do thành viên, chủ sở hữu đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; đối với công ty cổ phần là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập. Đây là căn cứ xác định tỷ lệ sở hữu, quyền biểu quyết và phạm vi trách nhiệm tài sản của chủ sở hữu, thành viên hoặc cổ đông.

2. Vốn điều lệ khác vốn pháp định và vốn đầu tư thế nào?

Vốn điều lệ là số vốn đăng ký của doanh nghiệp. “Vốn pháp định” là cách gọi phổ biến của mức vốn tối thiểu mà pháp luật chuyên ngành yêu cầu đối với một số ngành nghề có điều kiện. Vốn đầu tư của dự án gồm phần vốn nhà đầu tư góp và phần vốn huy động để triển khai dự án, có thể lớn hơn vốn điều lệ của công ty.

3. Thành lập công ty có mức vốn điều lệ tối thiểu hoặc tối đa không?

Pháp luật doanh nghiệp không đặt một mức tối thiểu hoặc tối đa chung cho mọi công ty. Doanh nghiệp tự xác định theo quy mô, khả năng góp và nhu cầu hợp đồng. Riêng ngành nghề có điều kiện về vốn, ký quỹ hoặc năng lực tài chính phải đáp ứng mức do pháp luật chuyên ngành quy định.

4. Nên đăng ký vốn điều lệ cao hay thấp?

Nên đăng ký ở mức doanh nghiệp có khả năng góp trong thời hạn luật định và phù hợp kế hoạch vận hành. Vốn quá cao làm tăng phạm vi cam kết trách nhiệm, rủi ro kê khai khống và áp lực chứng minh nguồn lực khi kiểm tra. Vốn quá thấp có thể không đủ đáp ứng điều kiện ngành nghề, hạn mức hợp đồng, hồ sơ dự thầu hoặc niềm tin của đối tác.

5. Vốn điều lệ có còn ảnh hưởng đến lệ phí môn bài năm 2026 không?

Không. Từ ngày 01/01/2026, việc thu và nộp lệ phí môn bài đã chấm dứt. Vì vậy vốn trên hay dưới 10 tỷ đồng không còn tạo ra mức lệ phí môn bài 2 triệu hoặc 3 triệu đồng mỗi năm. Doanh nghiệp vẫn phải kê khai trung thực và góp đủ vốn vì trách nhiệm doanh nghiệp, thuế, kế toán và giao dịch với đối tác.

6. Vốn điều lệ có phải toàn bộ tiền mặt công ty được phép sử dụng không?

Không. Vốn điều lệ là giá trị tài sản góp vốn được ghi nhận trong cơ cấu vốn chủ sở hữu, không đồng nghĩa số dư tiền mặt luôn phải bằng vốn điều lệ. Sau khi góp hợp lệ, công ty có thể sử dụng tài sản đó cho hoạt động kinh doanh, nhưng phải hạch toán, có chứng từ và tuân thủ nghĩa vụ bảo toàn khả năng thanh toán.

Chứng minh vốn và hình thức góp vốn thực tế

7. Khi nộp hồ sơ thành lập có phải chứng minh đủ tiền trong ngân hàng không?

Thông thường hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không yêu cầu sao kê ngân hàng để chứng minh vốn điều lệ khi mở công ty. Người thành lập tự kê khai và chịu trách nhiệm. Tuy nhiên, ngành nghề có điều kiện về vốn, dự án đầu tư, nhà đầu tư nước ngoài hoặc thủ tục cấp giấy phép chuyên ngành có thể yêu cầu tài liệu chứng minh năng lực tài chính.

8. Thời hạn góp vốn điều lệ là bao nhiêu ngày?

Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần, chủ sở hữu, thành viên hoặc cổ đông phải góp đủ, đúng loại tài sản đã cam kết trong thời hạn góp vốn điều lệ 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản và làm thủ tục chuyển quyền sở hữu không tính vào 90 ngày theo điều kiện của luật.

9. Cá nhân góp vốn có được dùng tiền mặt không?

Cá nhân có thể góp vốn bằng tiền mặt nếu không thuộc trường hợp pháp luật chuyên ngành bắt buộc thanh toán qua tài khoản. Công ty phải lập phiếu thu, giấy chứng nhận phần vốn góp, cập nhật sổ thành viên hoặc sổ cổ đông. Dù được phép, chuyển khoản với nội dung rõ ràng thường giúp chứng minh thời điểm và số tiền thuận tiện hơn.

10. Doanh nghiệp góp vốn vào doanh nghiệp khác có được dùng tiền mặt không?

Không. Doanh nghiệp không phải tổ chức tín dụng phải sử dụng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt khi góp vốn, mua bán hoặc chuyển nhượng phần vốn góp tại doanh nghiệp khác. Có thể sử dụng chuyển khoản, séc, ủy nhiệm chi hoặc hình thức không dùng tiền mặt hợp pháp khác.

11. Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn bằng tiền thực hiện qua đâu?

Nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện thanh toán qua tài khoản phù hợp theo pháp luật về quản lý ngoại hối, tùy hình thức đầu tư trực tiếp hoặc gián tiếp. Trước khi chuyển tiền cần đồng bộ thông tin nhà đầu tư, loại ngoại tệ, nội dung chuyển tiền, hồ sơ đầu tư và tài khoản nhận của doanh nghiệp.

12. Góp vốn bằng ô tô, bất động sản hoặc thiết bị thực hiện thế nào?
  1. Kiểm tra người góp vốn có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp.
  2. Định giá tài sản bằng thỏa thuận đúng thẩm quyền hoặc tổ chức thẩm định giá.
  3. Lập biên bản góp vốn, biên bản giao nhận và hồ sơ kế toán.
  4. Đăng ký chuyển quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng cho công ty đối với tài sản phải đăng ký.
  5. Cập nhật sổ thành viên, cổ đông và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp khi áp dụng.
13. Góp vốn bằng quyền sở hữu trí tuệ hoặc bí quyết kỹ thuật có được không?

Có, nếu người góp vốn là chủ sở hữu hợp pháp hoặc có quyền sử dụng hợp pháp. Tài sản phải định giá được bằng Đồng Việt Nam, mô tả rõ phạm vi quyền, thời hạn, hồ sơ bảo hộ hoặc căn cứ sở hữu. Việc chuyển quyền cần lập thành văn bản và đăng ký tại cơ quan chuyên ngành khi pháp luật yêu cầu.

Vi phạm, thay đổi vốn và công việc sau thành lập

14. Không góp đủ vốn trong 90 ngày phải xử lý thế nào?

Doanh nghiệp phải xác định số vốn thực góp và xử lý theo từng loại hình. Công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần thường phải đăng ký điều chỉnh vốn, tỷ lệ thành viên hoặc cổ đông trong 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn, trừ trường hợp phần chưa góp được xử lý hợp lệ theo luật. Đồng thời cần sửa điều lệ và hồ sơ nội bộ.

15. Không điều chỉnh vốn sau khi hết hạn góp vốn bị phạt bao nhiêu?

Doanh nghiệp không làm thủ tục điều chỉnh vốn hoặc thay đổi thành viên, cổ đông sáng lập sau khi hết thời hạn góp vốn và hết thời gian điều chỉnh có thể bị phạt từ 30.000.000 đến 50.000.000 đồng, đồng thời bị buộc thực hiện thủ tục điều chỉnh theo Nghị định 122/2021/NĐ-CP.

16. Kê khai khống vốn điều lệ có thể bị phạt bao nhiêu?

Mức phạt đối với tổ chức được chia theo giá trị kê khai khống: dưới 10 tỷ đồng phạt 20–30 triệu; từ 10 đến dưới 20 tỷ phạt 30–40 triệu; từ 20 đến dưới 50 tỷ phạt 40–60 triệu; từ 50 đến dưới 100 tỷ phạt 60–80 triệu; từ 100 tỷ đồng trở lên phạt 80–100 triệu. Doanh nghiệp còn bị buộc điều chỉnh vốn bằng số thực góp.

17. Luật sửa đổi năm 2025 quy định gì về kê khai khống vốn?

Từ ngày 01/07/2025, Luật Doanh nghiệp sửa đổi làm rõ hành vi bị cấm gồm kê khai khống vốn thông qua việc không góp đủ số vốn đã đăng ký nhưng không điều chỉnh, hoặc cố ý định giá tài sản góp vốn không đúng giá trị. Vì vậy doanh nghiệp không nên đăng ký vốn chỉ để tạo hình ảnh năng lực tài chính.

18. Thủ tục tăng vốn điều lệ gồm những bước nào?
  1. Xác định hình thức tăng vốn phù hợp với loại hình công ty.
  2. Thông qua nghị quyết hoặc quyết định của chủ sở hữu, Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông.
  3. Thực hiện việc góp thêm vốn hoặc phát hành, bán cổ phần theo quy định.
  4. Sửa điều lệ, sổ thành viên hoặc sổ cổ đông.
  5. Nộp hồ sơ đăng ký thay đổi tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
19. Giảm vốn điều lệ cần đáp ứng điều kiện gì?

Điều kiện giảm vốn phụ thuộc loại hình công ty và lý do giảm. Các trường hợp thường gặp gồm hoàn trả một phần vốn sau thời gian hoạt động luật định nhưng vẫn bảo đảm thanh toán đủ nợ; công ty mua lại phần vốn hoặc cổ phần; hoặc điều chỉnh theo số vốn thực góp. Trước khi giảm phải rà soát công nợ, thuế, hợp đồng tín dụng và điều kiện ngành nghề.

20. Sau khi nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cần làm gì?

Doanh nghiệp nên mở tài khoản ngân hàng, tổ chức hồ sơ góp vốn, thiết lập kế toán, đăng ký hóa đơn điện tử, cập nhật người lao động và bảo hiểm khi phát sinh, đồng thời trang bị Chữ ký số là gì? để ký hồ sơ thuế và hóa đơn. Từ năm 2026 không còn tờ khai lệ phí môn bài.

Tư vấn Combo dịch vụ cho doanh nghiệp mới thành lập

viettelnet.vn hỗ trợ tư vấn chữ ký số Viettel cho doanh nghiệp mới, hóa đơn điện tử Viettel, cấu hình khai thuế và hướng dẫn hồ sơ điện tử sau thành lập.

Biểu mẫu mở ứng dụng email trên thiết bị. Không nhập mật khẩu tài khoản hoặc mã PIN chữ ký số.

Đình Cường Viettelnet

Đình Cường Viettelnet

Ông Nguyễn Đình Cường (MSNV:199564) chủ trang web viettelnet.vn là chuyên viên CEO Viettel có kinh nghiệm SEO Website, bán hàng, hỗ trợ khách hàng hơn 10 năm (vào Viettel tư năm 2013) Cường Viettel chuyên viên giải pháp doanh nghiệp, cá nhân như GPS, Chữ ký số, Cloud,...liên hệ hỗ trợ giải đáp tư vấn số chính theo thông tin nhân dự Vietteltelecom 0979.288.617(Zalo)