Phần mềm kê khai bảo hiểm xã hội vBHXH Viettel uy tín, chất lượng

Cập nhật nội dung năm 2026
Phần mềm vBHXH Viettel: kê khai bảo hiểm xã hội điện tử cho doanh nghiệp

Phần mềm vBHXH Viettel hỗ trợ kế toán, nhân sự và chủ doanh nghiệp quản lý lao động, lập hồ sơ, ký số, gửi hồ sơ và theo dõi kết quả giao dịch với cơ quan bảo hiểm xã hội. Nội dung dưới đây giữ nguyên các hình ảnh, liên kết nội bộ và bảng giá động của bài gốc, đồng thời bổ sung hướng dẫn sử dụng, xử lý lỗi và 20 câu hỏi thường gặp theo nhu cầu tra cứu thực tế.

Bảo hiểm xã hội Viettel - vBHXH là dịch vụ kê khai bảo hiểm xã hội điện tử được nhiều doanh nghiệp lựa chọn để giảm thao tác giấy tờ, quản lý hồ sơ lao động và theo dõi quá trình xử lý hồ sơ trực tuyến.

Giải pháp giúp chuẩn hóa quy trình làm việc giữa bộ phận kế toán, nhân sự và người đại diện doanh nghiệp; hạn chế nhập lại dữ liệu ở các kỳ kê khai và hỗ trợ lưu vết lịch sử giao dịch.

Tổng quan về dịch vụ vBHXH Viettel

Phần mềm vBHXH Viettel hỗ trợ kê khai bảo hiểm xã hội điện tử
Phần mềm kê khai bảo hiểm xã hội điện tử vBHXH Viettel

Phần mềm vBHXH là giải pháp kê khai bảo hiểm xã hội điện tử do Viettel cung cấp, cho phép doanh nghiệp, tổ chức và đơn vị hành chính sự nghiệp thực hiện các thủ tục hồ sơ bảo hiểm theo định dạng dữ liệu của Bảo hiểm xã hội Việt Nam trong môi trường trực tuyến.

Điểm cần lưu ý trong năm 2026: Luật Bảo hiểm xã hội 2024 đã có hiệu lực từ ngày 01/07/2025; giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm tiếp tục được chuẩn hóa theo Nghị định 164/2025/NĐ-CP. Từ ngày 01/01/2026, sổ bảo hiểm xã hội điện tử được triển khai theo quy định và có giá trị pháp lý như sổ giấy. Doanh nghiệp vẫn phải kê khai đúng thủ tục, đúng dữ liệu và sử dụng chứng thư số còn hiệu lực khi ký gửi hồ sơ.

vBHXH phù hợp với đối tượng nào?

Doanh nghiệp đang sử dụng lao động

Cần báo tăng, báo giảm, điều chỉnh thông tin đóng, giải quyết chế độ hoặc theo dõi kết quả xử lý hồ sơ bảo hiểm.

Kế toán và bộ phận nhân sự

Cần quản lý danh sách lao động, sao chép hồ sơ kỳ trước, lập hồ sơ mới và lưu lịch sử giao dịch tập trung.

Đơn vị hành chính, tổ chức

Cần gửi hồ sơ điện tử theo quy trình nghiệp vụ của cơ quan bảo hiểm xã hội và theo dõi phản hồi trực tuyến.

Đơn vị đổi nhà cung cấp I-VAN

Cần chuyển sang hệ thống kê khai mới nhưng vẫn sử dụng mã đơn vị, mã số thuế và chứng thư số hợp lệ của doanh nghiệp.

Tính năng của phần mềm kê khai BHXH Viettel

Để hiểu rõ cách vBHXH hỗ trợ công việc của kế toán và nhân sự, doanh nghiệp có thể tham khảo các nhóm chức năng dưới đây.

Giao diện phần mềm kê khai bảo hiểm xã hội Viettel
Giao diện phần mềm vBHXH Viettel
  • Quản lý danh sách người lao động và quá trình tham gia bảo hiểm của từng nhân sự.
  • Lập các loại hồ sơ bảo hiểm xã hội theo quy trình nghiệp vụ đang được cơ quan bảo hiểm tiếp nhận.
  • Kết hợp với chữ ký số để ký điện tử và gửi hồ sơ trực tuyến.
  • Nhận và hiển thị phản hồi, kết quả xử lý hồ sơ từ hệ thống tiếp nhận của cơ quan bảo hiểm xã hội.
  • Tra cứu, sao chép hồ sơ của các kỳ kê khai trước để giảm nhập lại dữ liệu.
  • Kết xuất hồ sơ đã lập theo các định dạng được phần mềm hỗ trợ phục vụ lưu trữ, kiểm tra và đối chiếu.
  • Hỗ trợ các nghiệp vụ thường gặp như báo tăng, báo giảm, điều chỉnh mức đóng, giải quyết chế độ ốm đau, thai sản và các thủ tục liên quan theo danh mục đang áp dụng.

Các nghiệp vụ kế toán và HR thường thực hiện

Nhu cầu nghiệp vụ Cách xử lý trên vBHXH Điểm cần kiểm tra trước khi ký gửi
Báo tăng lao động Thêm mới hoặc cập nhật hồ sơ nhân sự, chọn thủ tục báo tăng và lập tờ khai theo kỳ. Mã số BHXH, ngày bắt đầu, mức lương đóng, chức danh và loại hợp đồng.
Báo giảm lao động Chọn người lao động, thời điểm giảm và lý do giảm theo hồ sơ thực tế. Ngày chấm dứt, tháng báo giảm, tình trạng đóng và hồ sơ liên quan.
Điều chỉnh mức đóng Lập hồ sơ điều chỉnh khi thay đổi lương, phụ cấp hoặc thông tin làm căn cứ đóng. Thời điểm áp dụng, mức cũ, mức mới và quyết định điều chỉnh.
Chế độ ốm đau, thai sản Chọn đúng thủ tục giải quyết chế độ, nhập thời gian nghỉ và đính kèm hồ sơ theo yêu cầu. Thông tin người lao động, khoảng thời gian nghỉ, chứng từ và tài khoản nhận tiền.
Tra cứu kết quả Vào mục Lịch sử giao dịch để xem trạng thái gửi, phản hồi tiếp nhận và kết quả xử lý. Mã hồ sơ, thời điểm gửi, email đăng ký và thông báo trả về.

Quy trình cung cấp dịch vụ vBHXH

Để kiểm tra thông tin và kích hoạt đúng đơn vị sử dụng, quy trình cung cấp dịch vụ được thực hiện theo các bước sau:

Quy trình cung cấp dịch vụ phần mềm vBHXH Viettel
Sơ đồ các bước trong quy trình cung cấp dịch vụ vBHXH
Tiếp nhận yêu cầu: ghi nhận nhu cầu đăng ký mới, gia hạn hoặc chuyển đổi dịch vụ cùng thông tin của tổ chức, doanh nghiệp hay đơn vị hành chính sự nghiệp.
Kiểm tra hồ sơ: đối chiếu tính hợp lệ của thông tin khách hàng cung cấp.
Tra cứu hệ thống: kiểm tra thông tin khách hàng trên hệ thống BCCS_CA.
Xử lý trường hợp trùng hoặc sai: thông báo để khách hàng bổ sung, điều chỉnh nếu dữ liệu chưa hợp lệ hoặc đơn vị đã tồn tại trên hệ thống.
Hoàn thiện thủ tục: lập hồ sơ dịch vụ và ký kết chứng từ, hợp đồng theo chính sách áp dụng.
Tạo yêu cầu kích hoạt: lập yêu cầu cung cấp dịch vụ trên hệ thống BCCS_CA.
Bàn giao sử dụng: gửi tài khoản, mật khẩu hoặc thông tin kích hoạt và hướng dẫn đăng nhập cho khách hàng.

Lợi ích vBHXH mang lại cho doanh nghiệp

  • Hỗ trợ đơn vị ký điện tử và nộp hồ sơ bảo hiểm xã hội trực tuyến, giảm nhu cầu in tờ khai và đi lại.
  • Tạo quy trình phối hợp rõ ràng giữa kế toán, nhân sự và người ký số; tiết kiệm thời gian xử lý hồ sơ định kỳ.
  • Lưu trữ và tra cứu lịch sử giao dịch thuận tiện hơn so với quản lý hồ sơ rời rạc trên nhiều máy tính.
  • Sao chép dữ liệu hồ sơ từ kỳ trước, hạn chế nhập lại các thông tin ít thay đổi.
  • Nhận phản hồi của cơ quan bảo hiểm xã hội trên hệ thống và qua email đăng ký.
  • Có kênh kỹ thuật hỗ trợ cài công cụ ký số, kiểm tra chứng thư và xử lý lỗi gửi hồ sơ.
Kê khai bảo hiểm xã hội trực tuyến bằng phần mềm vBHXH
Kê khai bảo hiểm xã hội trực tuyến giúp doanh nghiệp giảm thao tác giấy tờ

Bảng giá phần mềm vBHXH Viettel

Bảng giá vBHXH có thể thay đổi theo thời hạn đăng ký, quy mô lao động, chương trình gia hạn hoặc gói kết hợp với chữ ký số Viettel. Để tránh hiển thị giá cũ trong bài viết, bảng shortcode dưới đây được giữ nguyên để lấy dữ liệu đang cấu hình trên website.

Đăng ký mới phần mềm vBHXH Viettel

Gói cước
(VNĐ)
VBH-2 VBH-3 VBH-4
Tổng giá 899.000 1.199.000 1.499.000
Thời gian 2 năm 3 năm 4 năm

Lưu ý: Đây là gói cước phần mềm kê khai BHXH áp dụng cho Doanh nghiệp, Tổ chức đã có Chữ ký số. Nếu Quý khách hàng chưa sử dụng Chữ ký số, cần phải mua thêm Chữ ký số, tức lựa chọn dịch vụ Combo bên dưới.

Bảng giá gia hạn vBHXH Viettel

Gói cước
(VNĐ)
VBH-2 VBH-3 VBH-4
Tổng giá 765.000 1.020.000 1.275.000
Thời gian 2 năm 3 năm 4 năm


Gói Combo phần mềm BHXH + chữ ký số

Gói cước
(VNĐ)
VBH-2 VBH-3
Tổng giá 2.741.000 đ 3.109.000 đ
Thời gian 2 năm 3 năm
Cộng Thêm + 9 Tháng + 12 Tháng
Tổng thời hạn 33 Tháng 48 Tháng

Khi mua gói Combo, Quý khách hàng được tặng thêm thời gian tối đa + 12 tháng cả 2 dịch vụ.

Lưu ý: Giá trên đã bao gồm thuế VAT 10%, Viettelnet cam kết hỗ trợ khách hàng 24/7, bảo hành đúng quy trình.

Lưu ý khi xem giá: cần phân biệt phí phần mềm kê khai, phí chữ ký số, thuế giá trị gia tăng, thời hạn tặng thêm và chính sách dành cho đăng ký mới hoặc gia hạn. Doanh nghiệp nên yêu cầu báo giá ghi rõ tổng thời gian sử dụng và số tiền thanh toán.

XEM THÊM >> Thủ tục báo tăng, báo giảm bảo hiểm xã hội (BHXH)

Quy trình đăng ký dịch vụ vBHXH

Khách hàng có nhu cầu mua mới hoặc gia hạn phần mềm vBHXH Viettel có thể thực hiện theo quy trình sau:

THÊM KHẢO THÊM:Gía mới chữ ký số của Viettel

Chuẩn bị thông tin: ảnh hoặc bản scan giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy tờ của người đại diện theo pháp luật, mã đơn vị BHXH nếu đã được cấp, mã số thuế, số điện thoại và email người phụ trách.
Gửi yêu cầu: liên hệ Zalo 0963 14 53 53 hoặc email cuongnd16@viettel.com.vn, đồng thời cho biết nhu cầu đăng ký mới, gia hạn hay chuyển từ nhà cung cấp khác.
Đối chiếu báo giá: kiểm tra tên đơn vị, mã số thuế, gói thời hạn, số lượng lao động áp dụng, hóa đơn và các điều kiện khuyến mại nếu có.
Kích hoạt dịch vụ: chuyên viên tạo yêu cầu trên hệ thống và gửi thông tin tài khoản hoặc xác nhận thời hạn sau khi hồ sơ, thanh toán được đối soát.
Thiết lập sử dụng: đăng nhập hệ thống, cập nhật thông tin đơn vị, cài công cụ ký số Socket và thực hiện hồ sơ kiểm tra trước khi gửi hồ sơ chính thức.

Hướng dẫn cài đặt và sử dụng vBHXH trên máy tính

Với luồng sử dụng hiện nay, doanh nghiệp nên ưu tiên nền tảng web của vBHXH và chỉ cài công cụ cần thiết để trình duyệt giao tiếp với chữ ký số. Tránh tải Java, tiện ích hoặc bộ cài không rõ nguồn vì có thể gây xung đột và rủi ro an toàn thông tin.

Kiểm tra máy tính: cập nhật Windows, trình duyệt Chrome hoặc Edge; chỉnh ngày giờ hệ thống chính xác.
Cắm USB Token hoặc chuẩn bị MySign: bảo đảm chứng thư số còn hiệu lực, đúng mã số thuế và đã cài trình quản lý Token nếu sử dụng USB.
Đăng nhập vBHXH: sử dụng tài khoản của đơn vị trên hệ thống kê khai bảo hiểm xã hội điện tử.
Cài phần mềm ký số Socket: tải từ liên kết cung cấp trên màn hình đăng nhập hoặc khu vực tải về chính thức của dịch vụ; cài với quyền quản trị viên và cho phép chạy nền.
Kiểm tra ký thử: mở lại trình duyệt, đăng nhập, chọn chứng thư số và thực hiện thao tác ký trên hồ sơ nháp.
Gửi và theo dõi hồ sơ: sau khi ký gửi, vào mục Lịch sử giao dịch để kiểm tra mã hồ sơ, trạng thái tiếp nhận và kết quả xử lý.
Mẹo chuyển máy tính: với tài khoản web, dữ liệu giao dịch được truy cập theo tài khoản đơn vị nên không phụ thuộc hoàn toàn vào một máy tính. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn nên xuất và lưu riêng các tệp hồ sơ quan trọng, danh sách lao động, chứng từ đính kèm và thông tin bàn giao cho nhân sự mới.

Cách xử lý các lỗi kỹ thuật thường gặp

Lỗi hoặc biểu hiện Nguyên nhân thường gặp Cách kiểm tra và xử lý
Không tìm thấy chữ ký số Token chưa nhận, driver chưa chạy, Socket bị tắt, chứng thư không đúng mã số thuế hoặc chứng thư hết hạn. Rút cắm lại Token; mở Token Manager; kiểm tra thời hạn; khởi động Socket; đóng và mở lại trình duyệt.
Bấm ký nhưng không phản hồi Trình duyệt chặn kết nối cục bộ, Socket bị phần mềm bảo mật chặn hoặc có nhiều công cụ ký số xung đột. Chạy Socket bằng quyền quản trị viên; cho phép qua tường lửa; tắt công cụ ký cũ không sử dụng; thử lại trên Chrome hoặc Edge.
Lỗi Java hoặc Plugin Đang sử dụng hướng dẫn cũ hoặc tiện ích cũ còn sót lại. Không cài thêm Java không rõ nguồn; gỡ tiện ích cũ khi được kỹ thuật xác nhận; dùng bộ ký Socket theo hướng dẫn hiện hành.
Hồ sơ đã gửi nhưng chưa có kết quả Hồ sơ đang chờ đồng bộ hoặc cơ quan bảo hiểm chưa xử lý. Kiểm tra Lịch sử giao dịch, cột kết quả của cổng BHXH, email đăng ký và mã hồ sơ; liên hệ cơ quan quản lý nếu quá thời gian phản hồi thông thường.
Hồ sơ bị từ chối Sai thủ tục, thiếu tệp, sai kỳ kê khai, dữ liệu người lao động không khớp hoặc chữ ký số không hợp lệ. Đọc toàn bộ nội dung phản hồi; sửa đúng trường lỗi; tạo hồ sơ điều chỉnh hoặc gửi lại theo hướng dẫn của cơ quan bảo hiểm.

Địa chỉ đăng ký và hỗ trợ dịch vụ vBHXH

Doanh nghiệp nên lựa chọn đơn vị có thông tin liên hệ rõ ràng, báo giá minh bạch, hỗ trợ kiểm tra hồ sơ đăng ký và hướng dẫn xử lý lỗi ký số. Viettelnet.vn tiếp nhận nhu cầu đăng ký mới, gia hạn, kết hợp vBHXH và Viettel-CA, đồng thời hỗ trợ cài đặt công cụ ký số và kiểm tra tình trạng tài khoản.

Chi phí cần được đối chiếu theo gói đang áp dụng, số lượng lao động, thời hạn sử dụng và chính sách tại thời điểm đăng ký. Khách hàng nên lưu hợp đồng, hóa đơn và thông tin bàn giao tài khoản để thuận tiện khi thay đổi nhân sự phụ trách.

20 câu hỏi thường gặp về phần mềm vBHXH Viettel

Nhóm 1: Tính năng, khái niệm và pháp lý

1. Phần mềm vBHXH Viettel là gì? Doanh nghiệp dùng vBHXH có đáp ứng quy định nộp BHXH qua mạng không?

Phần mềm vBHXH Viettel là giải pháp giúp đơn vị sử dụng lao động lập, ký số và gửi hồ sơ bảo hiểm xã hội điện tử. Việc sử dụng vBHXH là một phương thức thực hiện giao dịch điện tử với cơ quan bảo hiểm; hồ sơ chỉ hợp lệ khi doanh nghiệp chọn đúng thủ tục, kê khai đúng dữ liệu, đính kèm đủ thành phần và ký bằng chứng thư số hợp lệ.

Doanh nghiệp nên thực hiện theo ba bước: Bước 1: cập nhật đúng thông tin đơn vị và người lao động; Bước 2: lập hồ sơ theo thủ tục đang áp dụng; Bước 3: ký gửi và kiểm tra phản hồi tại Lịch sử giao dịch.

2. vBHXH Viettel hỗ trợ những nghiệp vụ nào cho kế toán và HR?

Phần mềm hỗ trợ quản lý lao động, lập hồ sơ báo tăng, báo giảm, điều chỉnh mức đóng, thay đổi thông tin, giải quyết chế độ ốm đau, thai sản và các thủ tục điện tử khác theo danh mục được hệ thống triển khai. Với nghiệp vụ xác nhận quá trình đóng hoặc thủ tục liên quan đến sổ, phần mềm hỗ trợ khâu lập và gửi hồ sơ; quyết định xử lý cuối cùng thuộc cơ quan bảo hiểm xã hội.

Trước khi lập hồ sơ, HR nên kiểm tra mã số BHXH, họ tên, ngày sinh, căn cước, thời điểm tham gia và mức tiền lương làm căn cứ đóng.

3. Sử dụng vBHXH có bắt buộc dùng chữ ký số Viettel không?

Không bắt buộc chỉ dùng chữ ký số Viettel. vBHXH có thể kết nối với chữ ký số công cộng hợp lệ của các nhà cung cấp khác và chữ ký số do Ban Cơ yếu cấp theo phạm vi được hỗ trợ. Điều kiện quan trọng là chứng thư còn hiệu lực, đúng thông tin pháp nhân và máy tính nhận được thiết bị hoặc phương thức ký.

Nếu dùng Viettel-CA hoặc MySign, doanh nghiệp có thể thuận tiện hơn khi cần hỗ trợ đồng bộ trong cùng hệ sinh thái, nhưng đây không phải điều kiện bắt buộc để mở tài khoản vBHXH.

4. Dữ liệu vBHXH được lưu trên nền tảng trực tuyến hay trên máy tính?

Phiên bản web cho phép người dùng truy cập dữ liệu theo tài khoản đơn vị, vì vậy việc cài lại Windows không đồng nghĩa toàn bộ lịch sử giao dịch trên hệ thống bị mất. Tuy nhiên, các tệp lưu cục bộ như file Excel nhập lao động, bản PDF, chứng từ đính kèm và thư mục tải xuống vẫn có thể mất nếu không sao lưu.

Nên thực hiện: Bước 1: xuất dữ liệu cần lưu; Bước 2: sao chép sang ổ lưu trữ an toàn; Bước 3: bàn giao tài khoản và danh mục hồ sơ cho người phụ trách mới.

5. Doanh nghiệp nhỏ, hộ kinh doanh hoặc đơn vị ít lao động có cần dùng vBHXH không?

Đơn vị có phát sinh nghĩa vụ kê khai bảo hiểm xã hội điện tử đều có thể cân nhắc sử dụng. Với số lượng lao động ít, giá trị chính nằm ở việc giảm thao tác giấy, lưu lịch sử hồ sơ và theo dõi phản hồi tập trung. Trước khi mua, cần so sánh chi phí gói, số hồ sơ dự kiến và khả năng tự thao tác của người phụ trách.

6. Năm 2026 có điểm pháp lý nào doanh nghiệp cần chú ý khi kê khai BHXH điện tử?

Doanh nghiệp cần lưu ý Luật Bảo hiểm xã hội 2024 đã có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 và Nghị định 164/2025/NĐ-CP quy định về giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm. Từ ngày 01/01/2026, sổ BHXH điện tử được triển khai theo quy định và có giá trị pháp lý như sổ giấy.

Phần mềm chỉ là công cụ hỗ trợ kê khai. Kế toán và HR vẫn phải kiểm tra đúng đối tượng tham gia, mức đóng, thời điểm báo tăng giảm, thành phần hồ sơ và phản hồi của cơ quan bảo hiểm.

Nhóm 2: Bảng giá, mua mới, gia hạn và kích hoạt

7. Bảng giá đăng ký mới và gia hạn vBHXH hiện nay là bao nhiêu?

Bảng giá vBHXH đang áp dụng được hiển thị tại shortcode bảng giá trong bài. Mức thanh toán có thể phụ thuộc thời hạn 1 năm, 2 năm, 3 năm, quy mô lao động, chương trình tặng tháng và việc đăng ký riêng hay kết hợp với chữ ký số.

Khi nhận báo giá, doanh nghiệp nên kiểm tra bốn nội dung: tổng phí đã gồm thuế hay chưa, tổng số tháng thực dùng, giới hạn lao động của gói và phí chữ ký số có nằm trong báo giá hay không.

8. Giá vBHXH tính theo thời hạn hay theo số lượng lao động?

Chính sách thương mại có thể được cấu hình theo cả thời hạn và quy mô lao động. Khả năng xử lý nghiệp vụ của phần mềm và cách tính giá là hai vấn đề khác nhau; doanh nghiệp không nên suy luận rằng phần mềm hỗ trợ nhiều lao động thì mọi gói đều có cùng mức phí.

Hãy cung cấp số lao động dự kiến, nhu cầu 1-3 năm và tình trạng chữ ký số để nhận đúng gói, tránh phải nâng cấp giữa kỳ.

9. Đăng ký mới hoặc gia hạn vBHXH cần giấy tờ gì?

Thông tin thường cần gồm giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, mã số thuế, mã đơn vị BHXH, giấy tờ người đại diện theo pháp luật, số điện thoại, email người giao dịch và thông tin xuất hóa đơn. Trường hợp gia hạn, cần bổ sung tài khoản đang dùng hoặc thông tin hợp đồng cũ để kiểm tra đúng đơn vị.

Không gửi ảnh USB Token, mã PIN chữ ký số hoặc mật khẩu tài khoản qua kênh công khai. Kỹ thuật viên không cần biết mã PIN để báo giá hoặc gia hạn phần mềm.

10. Sau khi thanh toán, bao lâu doanh nghiệp nhận được mã kích hoạt hoặc tài khoản?

Thời gian phụ thuộc việc hồ sơ có đầy đủ, thông tin mã số thuế có khớp và khoản thanh toán đã được đối soát hay chưa. Với hồ sơ hợp lệ, chuyên viên có thể tạo yêu cầu kích hoạt trong thời gian làm việc; trường hợp trùng tài khoản, sai mã đơn vị hoặc cần xác minh sẽ lâu hơn.

Doanh nghiệp nên gửi thông tin sớm trước hạn, không chờ đến ngày cần nộp hồ sơ mới gia hạn. Sau khi nhận xác nhận, hãy đăng nhập kiểm tra thời hạn ngay.

11. Chuyển từ phần mềm BHXH khác sang vBHXH có được bảo lưu thời hạn cũ không?

Thời hạn của hợp đồng cũ thường thuộc nhà cung cấp cũ và không tự động chuyển sang vBHXH. Việc hỗ trợ thời gian tặng thêm chỉ áp dụng khi có chương trình chuyển đổi cụ thể và phải được thể hiện rõ trong báo giá hoặc xác nhận dịch vụ.

Trước khi chuyển, hãy xuất danh sách lao động, lưu hồ sơ đã gửi, mã hồ sơ, phản hồi của cơ quan bảo hiểm và biên bản bàn giao tài khoản.

12. Đăng ký vBHXH có hóa đơn và hợp đồng không?

Doanh nghiệp nên yêu cầu báo giá, hợp đồng hoặc chứng từ cung cấp dịch vụ và hóa đơn theo thông tin pháp nhân. Trước khi thanh toán, cần kiểm tra tên đơn vị, mã số thuế, địa chỉ, gói thời hạn, số tháng tặng thêm và tổng giá trị.

Đây là cơ sở để kế toán hạch toán chi phí, đối chiếu thời hạn và làm việc khi cần hỗ trợ gia hạn.

Nhóm 3: Cài đặt, sử dụng và xử lý sự cố

13. Cách tải và cài đặt vBHXH trên máy tính như thế nào?

Bước 1: dùng Chrome hoặc Edge đã cập nhật. Bước 2: đăng nhập nền tảng vBHXH bằng tài khoản đơn vị. Bước 3: tải công cụ ký số Socket từ khu vực tải về hoặc liên kết trên màn hình dịch vụ. Bước 4: cài bằng quyền quản trị viên. Bước 5: khởi động lại trình duyệt và ký thử.

Không tải bộ cài từ liên kết lạ và không tắt phần mềm bảo mật toàn bộ máy. Nếu Socket bị chặn, chỉ tạo ngoại lệ cho đúng chương trình đã xác minh.

14. Vì sao vBHXH báo “Không tìm thấy chữ ký số”?

Nguyên nhân thường gặp gồm Token chưa được nhận, driver Token chưa chạy, Socket chưa mở, chứng thư hết hạn, chứng thư không đúng mã số thuế hoặc trình duyệt chưa kết nối được với công cụ ký.

Bước 1: mở Token Manager và kiểm tra chứng thư. Bước 2: kiểm tra thời hạn. Bước 3: mở Socket bằng quyền quản trị viên. Bước 4: đóng mở lại trình duyệt. Bước 5: thử cổng USB hoặc máy tính khác để xác định lỗi thiết bị.

15. Lỗi Java hoặc Plugin khi ký hồ sơ vBHXH xử lý ra sao?

Nhiều hướng dẫn cũ sử dụng Java hoặc tiện ích ký đời trước. Với luồng ký web hiện hành, doanh nghiệp nên dùng công cụ ký số Socket được dịch vụ cung cấp. Không cài nhiều bản Java hoặc plugin không rõ nguồn vì có thể làm trình duyệt xung đột.

Hãy gỡ tiện ích cũ sau khi đã xác định không còn sử dụng, cài lại Socket, cho phép chương trình chạy qua tường lửa và thử lại trên một trình duyệt sạch.

16. Sau khi nộp hồ sơ, làm sao biết cơ quan BHXH đã duyệt?

Vào mục Lịch sử giao dịch, tìm theo thời gian, loại thủ tục hoặc mã hồ sơ. Kiểm tra lần lượt trạng thái gửi lên I-VAN, kết quả của cổng thông tin BHXH Việt Nam, kết quả xử lý của bộ phận tiếp nhận và email trả về.

“Gửi thành công” chỉ xác nhận hồ sơ đã được chuyển đi, chưa đồng nghĩa hồ sơ đã được duyệt. Cần đọc nội dung phản hồi cuối cùng và lưu tệp kết quả.

17. Đổi kế toán, HR hoặc đổi máy tính thì chuyển dữ liệu vBHXH thế nào?

Bước 1: đổi mật khẩu tài khoản khi nhân sự cũ nghỉ việc. Bước 2: cập nhật email, số điện thoại người giao dịch nếu cần. Bước 3: xuất danh sách lao động và hồ sơ quan trọng. Bước 4: cài Token Manager và Socket trên máy mới. Bước 5: đăng nhập kiểm tra lịch sử giao dịch.

Không bàn giao mã PIN Token qua tin nhắn công khai. Nên có biên bản bàn giao tài khoản, hồ sơ đang xử lý và thời hạn dịch vụ.

18. Hồ sơ vBHXH bị từ chối thì sửa và gửi lại thế nào?

Trước tiên, mở phản hồi và xác định lỗi thuộc nhóm thông tin đơn vị, thông tin lao động, sai thủ tục, sai kỳ, thiếu tệp hay lỗi chữ ký số. Sau đó sửa đúng trường dữ liệu hoặc lập hồ sơ điều chỉnh theo hướng dẫn; không nên chỉ sao chép hồ sơ cũ rồi gửi lại khi chưa xử lý nguyên nhân.

Nếu phản hồi không rõ, chuẩn bị mã hồ sơ, ảnh lỗi và nội dung đã kê khai để kỹ thuật kiểm tra; các vấn đề về kết quả nghiệp vụ cần liên hệ cơ quan BHXH quản lý.

19. Quên mật khẩu vBHXH hoặc không còn dùng email cũ phải làm sao?

Trên màn hình đăng nhập, chọn chức năng lấy lại mật khẩu và nhập mã số thuế, mã đơn vị theo yêu cầu. Mật khẩu mới thường được gửi về email đã đăng ký. Nếu doanh nghiệp không còn truy cập email cũ, cần chuẩn bị giấy tờ pháp nhân và thông tin người đại diện để yêu cầu cập nhật theo quy trình xác minh.

Không tạo nhiều tài khoản mới cho cùng một mã đơn vị khi chưa kiểm tra tài khoản cũ vì có thể gây trùng dữ liệu.

20. Khi không nộp được hồ sơ hoặc cần hỗ trợ gấp, liên hệ Viettelnet.vn qua đâu?

Doanh nghiệp có thể liên hệ viettelnet.vn qua hotline 0866.222.900, Zalo 0963 14 53 53 hoặc email cuongnd16@viettel.com.vn.

Khi gửi yêu cầu, nên cung cấp mã số thuế, mã đơn vị BHXH, tên thủ tục, thời điểm phát sinh lỗi, ảnh chụp toàn màn hình và trạng thái chữ ký số. Không gửi mật khẩu, mã PIN Token hoặc dữ liệu nhạy cảm của người lao động qua nhóm chat công khai.

Đăng ký mới hoặc gia hạn phần mềm vBHXH Viettel

Để nhận bảng giá vBHXH, kiểm tra gói đang sử dụng hoặc hỗ trợ lỗi kê khai bảo hiểm xã hội Viettel, khách hàng vui lòng gửi mã số thuế, mã đơn vị BHXH, số lao động dự kiến và nhu cầu đăng ký mới hay gia hạn.

Hotline tư vấn toàn quốc: 0866.222.900  |  Zalo hỗ trợ: 0963 14 53 53  |  Email: cuongnd16@viettel.com.vn

Hướng dẫn cách tra cứu NHANH ngành nghề kinh doanh theo mã số thuế

Hướng dẫn cách tra cứu NHANH ngành nghề kinh doanh theo mã số thuế

Để tra cứu ngành nghề kinh doanh theo mã số thuế, người dùng nên ưu tiên dữ liệu từ Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Chỉ cần MST, bạn có thể kiểm tra tên doanh nghiệp, tình trạng pháp lý, người đại diện, địa chỉ và danh sách mã ngành đã đăng ký.

Hướng dẫn cách tra cứu NHANH ngành nghề kinh doanh theo mã số thuế
Hướng dẫn cách tra cứu NHANH ngành nghề kinh doanh theo mã số thuế
CẬP NHẬT NĂM 2026

Tra cứu nhanh: mở Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, nhập MST vào ô “Tìm doanh nghiệp”, chọn đúng pháp nhân, nhập mã xác thực rồi kéo xuống mục ngành, nghề kinh doanh.

Từ ngày 15/11/2025, Việt Nam áp dụng Hệ thống ngành kinh tế VSIC 2025 theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg. Vì vậy, một số mã ngành cũ có thể khác kết quả đang hiển thị trong năm 2026.

Hai kênh chính thức để tra cứu thông tin doanh nghiệp

Cổng đăng ký doanh nghiệp

Dùng để xem thông tin pháp lý gốc, tình trạng doanh nghiệp và danh sách ngành, nghề đăng ký.

Mở Cổng đăng ký doanh nghiệp

Cổng tra cứu người nộp thuế

Dùng để đối chiếu tên người nộp thuế, MST, địa chỉ, cơ quan thuế quản lý và trạng thái hoạt động.

Mở trang tra cứu của Cục Thuế

Nguyên tắc đối chiếu: Cơ sở dữ liệu đăng ký doanh nghiệp là nguồn để kiểm tra hồ sơ pháp lý và ngành nghề. Dữ liệu thuế giúp đối chiếu trạng thái người nộp thuế nhưng có thể không hiển thị toàn bộ danh sách ngành đã đăng ký.

Hướng dẫn tra cứu ngành nghề kinh doanh theo mã số thuế

Truy cập Cổng thông tin quốc gia

Mở trang chủ Cổng đăng ký doanh nghiệp. Kiểm tra tên miền chính xác để tránh nhập dữ liệu vào trang giả mạo.

Nhập mã số thuế

Nhập dãy số liên tục, không thêm dấu cách hoặc ký tự. Đối với doanh nghiệp, mã số doanh nghiệp đồng thời là mã số thuế.

Chọn đúng doanh nghiệp

Đối chiếu tên, địa chỉ, loại hình và người đại diện để tránh chọn nhầm pháp nhân có tên gần giống.

Mở danh sách ngành nghề

Kéo xuống mục ngành, nghề kinh doanh. Chọn “Xem thêm” khi doanh nghiệp đăng ký nhiều ngành.

Xác định ngành chính và mã ngành

Tìm dòng được ghi hoặc đánh dấu là ngành chính, sau đó đọc mã cấp 4 và phần mô tả chi tiết nếu có.

Lưu bằng chứng tra cứu

Ghi ngày tra cứu, chụp màn hình hoặc sử dụng dịch vụ thông tin khi cần hồ sơ phục vụ thẩm định đối tác.

Bước 1: Truy cập cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp

Địa chỉ gốc trong bài là https://dangkykinhdoanh.gov.vn/vn/Pages/Trangchu.aspx. Giao diện có thể được cập nhật nhưng chức năng “Tìm doanh nghiệp” vẫn là điểm bắt đầu tra cứu.

Truy cập cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp
Truy cập cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp

Bước 2: Nhập mã số thuế của doanh nghiệp

Nhập MST vào ô tìm kiếm, chọn kết quả đúng và hoàn thành captcha nếu được yêu cầu. Không nên dùng mã đơn vị phụ thuộc nếu mục tiêu là xem toàn bộ ngành nghề của công ty mẹ.

Nhập mã số thuế của doanh nghiệp
Nhập mã số thuế của doanh nghiệp

Bước 3: Kiểm tra kết quả cơ bản

Trước khi đọc ngành nghề, hãy kiểm tra tên tiếng Việt, tên nước ngoài, tên viết tắt, mã số doanh nghiệp, loại hình pháp lý, địa chỉ, người đại diện và tình trạng hoạt động.

Tìm kiếm kết quả
Tìm kiếm kết quả

Bước 4: Phân tích danh sách ngành nghề

Trong hồ sơ thông tin doanh nghiệp, kéo tới phần ngành, nghề kinh doanh. Mỗi dòng thường có mã ngành và tên ngành; nội dung chi tiết có thể ghi thêm phạm vi hoạt động hoặc loại trừ theo quy định chuyên ngành.

Phân tích kết quả tìm kiếm ngành nghề kinh doanh
    Phân tích kết quả tìm kiếm ngành nghề kinh doanh

Cách nhận biết ngành nghề kinh doanh chính

Mã ngành nghề kinh doanh chính là ngành được doanh nghiệp xác định làm hoạt động chính trong hồ sơ đăng ký. Trên Cổng, dòng này có thể được đánh dấu riêng. Nếu không thấy ký hiệu rõ, doanh nghiệp nên đối chiếu:

  • Thông báo thay đổi ngành, nghề đã được chấp thuận gần đây.
  • Mẫu đăng ký thay đổi có phần chỉ định ngành chính.
  • Giấy xác nhận hoặc báo cáo thông tin doanh nghiệp được cung cấp từ Cổng.
  • Hoạt động tạo doanh thu chủ yếu trong hồ sơ kế toán chỉ mang tính đối chiếu, không tự thay đổi ngành chính trên dữ liệu đăng ký.

Cách đọc Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam VSIC 2025

Quyết định 36/2025/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày 15/11/2025 và thay thế hệ thống VSIC 2018. Hệ thống mới gồm 5 cấp:

Cấp ngành Cách mã hóa Ví dụ cách hiểu
Cấp 1 Chữ cái từ A đến V Nhóm lĩnh vực kinh tế lớn
Cấp 2 2 chữ số Ngành kinh tế
Cấp 3 3 chữ số Nhóm ngành
Cấp 4 4 chữ số Mức thường dùng khi đăng ký doanh nghiệp
Cấp 5 5 chữ số Hoạt động kinh tế chi tiết

Người dùng có thể tra cứu trực tiếp mã hoặc tên ngành tại trang Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam 2025 và xem bảng chuyển đổi VSIC 2018–VSIC 2025.

Tra cứu ngành nghề của hộ kinh doanh

Cổng đăng ký doanh nghiệp hiện có nhóm chức năng dành cho hộ kinh doanh. Người dùng có thể tra cứu bằng mã số hộ kinh doanh, mã số thuế hoặc thông tin chủ hộ tùy dữ liệu được công khai. Nếu hồ sơ cũ chưa chuyển đổi, hãy đối chiếu trên Cổng Thuế hoặc liên hệ cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nơi hộ đặt trụ sở.

Cần phân biệt mã số hộ kinh doanh với mã số thuế cá nhân của chủ hộ và mã địa điểm kinh doanh. Nhập sai loại mã là nguyên nhân phổ biến khiến hệ thống không trả về kết quả.

Không tìm thấy dữ liệu: 7 bước kiểm tra

  1. Xóa dấu cách ở đầu và cuối MST.
  2. Kiểm tra đủ 10 hoặc 13 chữ số theo loại mã.
  3. Phân biệt mã doanh nghiệp với mã chi nhánh, địa điểm.
  4. Thử tìm bằng tên doanh nghiệp không dấu và có dấu.
  5. Tra cứu thêm trên hệ thống Cục Thuế.
  6. Chờ dữ liệu đồng bộ nếu hồ sơ vừa được cấp hoặc thay đổi.
  7. Liên hệ Cơ quan đăng ký kinh doanh kèm giấy biên nhận nếu kết quả vẫn sai.

Tra cứu ngành nghề để kiểm tra đối tác có đủ chưa?

Danh sách ngành nghề là một phần của quy trình kiểm tra đối tác, không phải kết luận cuối. Kế toán và pháp chế còn cần kiểm tra tình trạng hoạt động, người đại diện, địa chỉ, giấy phép con, điều kiện kinh doanh, tài khoản nhận tiền và tính hợp pháp của giao dịch.

Nội dung Nguồn kiểm tra Rủi ro cần lưu ý
Tên, MST, trạng thái pháp lý Cổng đăng ký doanh nghiệp và Cổng Thuế Sai pháp nhân, MST ngừng hoạt động
Ngành nghề đăng ký Cơ sở dữ liệu đăng ký doanh nghiệp Hoạt động thực tế chưa được bổ sung
Ngành nghề có điều kiện Cơ quan quản lý chuyên ngành Thiếu giấy phép, chứng chỉ, ký quỹ
Hóa đơn điện tử Cổng hóa đơn của cơ quan thuế Hóa đơn sai thông tin hoặc không hợp pháp

Xuất hóa đơn cho hoạt động chưa có trong danh sách ngành nghề

Hóa đơn phải được lập khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định và phải phản ánh giao dịch có thật. Việc doanh nghiệp chưa kịp bổ sung ngành nghề không làm cho mọi hóa đơn tự động mất giá trị, nhưng tạo rủi ro về đăng ký doanh nghiệp và điều kiện kinh doanh.

Doanh nghiệp nên:

  1. Kiểm tra hoạt động có thuộc ngành cấm hoặc ngành đầu tư kinh doanh có điều kiện hay không.
  2. Lập hồ sơ bổ sung ngành nghề sớm.
  3. Đảm bảo hàng hóa, dịch vụ, hợp đồng, chứng từ và thuế suất đúng bản chất.
  4. Xin giấy phép con trước khi hoạt động nếu pháp luật chuyên ngành yêu cầu.

Thủ tục bổ sung ngành nghề kinh doanh năm 2026

Chọn mã theo VSIC 2025

Tra cứu mã cấp 4 và đọc nội dung chi tiết, phần bao gồm và loại trừ.

Kiểm tra điều kiện kinh doanh

Xác định yêu cầu về vốn, chứng chỉ, giấy phép, nhân sự hoặc cơ sở vật chất.

Thông qua quyết định nội bộ

Chủ sở hữu, Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông hoặc thành viên hợp danh thông qua theo thẩm quyền.

Lập hồ sơ thay đổi

Sử dụng mẫu thông báo hiện hành và tài liệu kèm theo phù hợp loại hình công ty.

Ký và nộp trực tuyến

Đăng nhập bằng tài khoản xác thực, tải hồ sơ, ký số hoặc xác thực theo cơ chế Cổng hỗ trợ.

Theo dõi và cập nhật hệ thống

Nhận kết quả, kiểm tra dữ liệu công khai và cập nhật điều lệ, hợp đồng, website, kế toán.

XEM THÊM: Thủ tục đăng ký chữ ký số doanh nghiệp

Chữ ký số Viettel và hóa đơn điện tử vInvoice hỗ trợ gì?

Chữ ký số Viettel

Viettel-CA USB Token hoặc MySign hỗ trợ ký hồ sơ điện tử khi chứng thư phù hợp với cổng dịch vụ, được gán cho đúng tài khoản và người ký có thẩm quyền.

Hóa đơn điện tử vInvoice

Hỗ trợ lập, ký, gửi, lưu trữ và quản lý hóa đơn. Thông tin MST người mua có thể được nhập hoặc tích hợp theo cấu hình, nhưng doanh nghiệp vẫn phải tự kiểm tra ngành nghề và điều kiện pháp lý.

Quên mã số thuế thì tra cứu bằng cách nào?

Thay vì chỉ dựa vào Google như hướng dẫn cũ, hãy tìm trực tiếp bằng tên doanh nghiệp trên Cổng đăng ký doanh nghiệp hoặc nhập tên, địa chỉ trên Cổng tra cứu người nộp thuế. Sau khi có MST, đối chiếu lại người đại diện và địa chỉ để tránh dùng nhầm thông tin của doanh nghiệp trùng tên.

Cách tra cứu mã số thuế của doanh nghiệp nhanh
    Cách tra cứu mã số thuế của doanh nghiệp nhanh
Căn cứ và nguồn dữ liệu cập nhật:
  • Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14 và Luật 76/2025/QH15.
  • Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp.
  • Thông tư 68/2025/TT-BTC về biểu mẫu đăng ký doanh nghiệp.
  • Quyết định 36/2025/QĐ-TTg ban hành Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam 2025.
  • Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
  • Hệ thống tra cứu thông tin người nộp thuế của Cục Thuế.

20 câu hỏi thường gặp khi tra cứu ngành nghề theo MST

Phần hỏi đáp tập trung vào thao tác tra cứu, mã ngành nghề kinh doanh chính, lỗi dữ liệu, hộ kinh doanh, hóa đơn và thủ tục bổ sung ngành nghề trực tuyến.

Các kênh tra cứu và thao tác nhanh

1. Tra cứu ngành nghề kinh doanh theo mã số thuế bằng cách nào?

Truy cập Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, nhập mã số thuế hoặc mã số doanh nghiệp vào ô “Tìm doanh nghiệp”, chọn đúng pháp nhân, nhập mã xác thực rồi mở mục ngành, nghề kinh doanh. Nếu danh sách dài, chọn “Xem thêm” để hiển thị đầy đủ.

2. Trang chính thức nào hỗ trợ tra cứu miễn phí?

Hai kênh nên dùng là Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để xem hồ sơ pháp lý và danh sách ngành nghề; Cổng tra cứu người nộp thuế của Cục Thuế để kiểm tra tên, địa chỉ, cơ quan quản lý và trạng thái thuế. Dữ liệu ngành nghề đầy đủ nên ưu tiên Cổng đăng ký doanh nghiệp.

3. Các bước tra cứu trên dangkykinhdoanh.gov.vn gồm những gì?
  1. Mở Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
  2. Nhập mã số thuế vào ô tìm doanh nghiệp.
  3. Chọn đúng tên và địa chỉ.
  4. Nhập captcha nếu hệ thống yêu cầu.
  5. Mở hồ sơ thông tin cơ bản.
  6. Kéo tới phần ngành, nghề kinh doanh và chọn “Xem thêm”.
4. Làm sao nhận biết mã ngành nghề kinh doanh chính?

Trong dữ liệu đăng ký, ngành chính thường được ghi hoặc đánh dấu là “Ngành, nghề kinh doanh chính”. Nếu màn hình tra cứu công khai không hiển thị rõ, hãy đối chiếu thông báo đăng ký thay đổi gần đây, hồ sơ thông tin doanh nghiệp hoặc yêu cầu dịch vụ cung cấp thông tin từ Cổng đăng ký doanh nghiệp.

5. Mã số doanh nghiệp có phải mã số thuế không?

Đối với doanh nghiệp, mã số doanh nghiệp đồng thời được sử dụng làm mã số thuế và mã số đơn vị tham gia BHXH. Chi nhánh, địa điểm kinh doanh hoặc đơn vị phụ thuộc có mã riêng để quản lý; khi tra cứu cần nhập đúng mã của chủ thể cần kiểm tra.

6. Có thể tra cứu ngành nghề của hộ kinh doanh theo MST không?

Có thể tra cứu thông tin hộ kinh doanh trên kênh hộ kinh doanh thuộc Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp hoặc kiểm tra thông tin người nộp thuế trên hệ thống Cục Thuế. Một số hồ sơ cũ chưa chuyển đổi dữ liệu có thể chỉ hiển thị một phần và cần liên hệ cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã.

Ý nghĩa thực tế và lỗi thường gặp

7. Vì sao kế toán nên kiểm tra ngành nghề của đối tác?

Tra cứu giúp xác nhận đối tác đang tồn tại, tình trạng pháp lý, hoạt động chính và ngành nghề có liên quan tới hợp đồng. Đây là một lớp kiểm tra rủi ro; không thay thế việc kiểm tra giấy phép con, điều kiện kinh doanh, năng lực thực hiện và tính hợp pháp của hóa đơn.

8. Xuất hóa đơn cho hoạt động chưa đăng ký ngành nghề có hợp pháp không?

Không nên kết luận hóa đơn tự động vô hiệu chỉ vì danh sách ngành nghề chưa có hoạt động đó. Hóa đơn phải phản ánh giao dịch có thật, đúng thời điểm và đúng quy định thuế. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần bổ sung ngành nghề, đáp ứng điều kiện chuyên ngành và chịu rủi ro xử lý nếu không thực hiện nghĩa vụ đăng ký thay đổi.

9. Vì sao nhập đúng MST nhưng hệ thống báo không tìm thấy dữ liệu?

Nguyên nhân thường gặp gồm nhập thừa khoảng trắng hoặc ký tự, dùng mã đơn vị phụ thuộc thay cho mã doanh nghiệp, doanh nghiệp mới chưa đồng bộ, hồ sơ cũ chưa số hóa, hệ thống bảo trì hoặc pháp nhân đã chuyển đổi. Hãy thử lại trên cả Cổng đăng ký doanh nghiệp và Cổng tra cứu người nộp thuế.

10. Doanh nghiệp mới hoặc vừa bổ sung ngành nghề bao lâu mới hiển thị?

Sau khi hồ sơ thay đổi được cơ quan đăng ký kinh doanh chấp thuận, dữ liệu thường được cập nhật lên cơ sở dữ liệu. Thủ tục đăng ký doanh nghiệp thường được xem xét trong 3 ngày làm việc khi hồ sơ hợp lệ; thời điểm hiển thị công khai có thể chậm hơn do đồng bộ. Hãy dùng giấy biên nhận và thông báo kết quả để đối chiếu.

11. Cách đọc mã ngành VSIC 2025 như thế nào?

Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam 2025 gồm 5 cấp. Cấp 1 dùng chữ cái; cấp 2 có 2 chữ số; cấp 3 có 3 chữ số; cấp 4 có 4 chữ số; cấp 5 có 5 chữ số. Khi đăng ký doanh nghiệp, ngành thường được ghi theo mã cấp 4 và có thể diễn giải chi tiết nếu pháp luật chuyên ngành yêu cầu.

12. Vì sao mã ngành cũ khác mã đang tra cứu năm 2026?

Từ ngày 15/11/2025, Quyết định 36/2025/QĐ-TTg áp dụng Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam 2025. Một số mã và cách phân nhóm đã thay đổi so với VSIC 2018. Cổng đăng ký doanh nghiệp có bảng chuyển đổi để hỗ trợ tra cứu giữa hai hệ thống.

13. Trạng thái ngừng hoạt động hoặc đóng MST hiển thị ra sao?

Cổng đăng ký doanh nghiệp có thể hiển thị tình trạng pháp lý như đang hoạt động, tạm ngừng, đang làm thủ tục giải thể hoặc đã giải thể. Cổng Thuế hiển thị trạng thái hoạt động tại địa chỉ và tình trạng mã số thuế. Danh sách ngành nghề có thể vẫn còn để lưu lịch sử dù doanh nghiệp không còn hoạt động.

Bổ sung ngành nghề và giải pháp số Viettel

14. Quy trình bổ sung ngành nghề kinh doanh gồm những bước nào?
  1. Tra cứu mã ngành VSIC 2025.
  2. Kiểm tra ngành có điều kiện và giấy phép con.
  3. Thông qua quyết định hoặc nghị quyết theo loại hình công ty.
  4. Lập thông báo thay đổi ngành nghề theo mẫu hiện hành.
  5. Nộp hồ sơ tới Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh.
  6. Theo dõi, bổ sung và nhận kết quả.
  7. Cập nhật hồ sơ nội bộ, website, hợp đồng và hệ thống kế toán.
15. Hồ sơ bổ sung ngành nghề thường gồm giấy tờ nào?

Thành phần cốt lõi là thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp. Tùy loại hình công ty có thể cần quyết định và biên bản họp của chủ sở hữu, Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông hoặc thành viên hợp danh. Hồ sơ ngành có điều kiện cần thêm tài liệu theo pháp luật chuyên ngành khi thủ tục yêu cầu.

16. Có thể nộp hồ sơ bổ sung ngành nghề online không?

Có. Doanh nghiệp đăng nhập Cổng đăng ký doanh nghiệp bằng tài khoản được xác thực, tạo hồ sơ thay đổi ngành nghề, tải tài liệu, ký xác thực và nộp trực tuyến. Người nộp có thể theo dõi trạng thái, sửa hồ sơ theo yêu cầu và nhận kết quả trên hệ thống.

17. Chữ ký số Viettel CA hoặc MySign có dùng để ký hồ sơ không?

Cổng đăng ký doanh nghiệp hỗ trợ ký xác thực bằng chữ ký số công cộng khi chứng thư được gán đúng với tài khoản và người có thẩm quyền. Viettel-CA hoặc MySign có thể sử dụng khi chứng thư, thiết bị và quy trình của Cổng tương thích. Cần kiểm tra vai trò người ký trước khi nộp.

18. vInvoice có tự đối soát ngành nghề kinh doanh không?

Hóa đơn điện tử vInvoice hỗ trợ quản lý thông tin người bán, người mua, mã số thuế và dữ liệu hóa đơn. Khả năng tự lấy hoặc đối chiếu dữ liệu phụ thuộc phiên bản, cấu hình và tích hợp. Phần mềm hóa đơn không thay thế việc kiểm tra ngành nghề, giấy phép và điều kiện kinh doanh trên cổng chính thức.

19. Bổ sung ngành nghề có phải thay Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp không?

Ngành nghề không phải nội dung thể hiện đầy đủ trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Sau khi thông báo được chấp thuận, thông tin được cập nhật trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp; doanh nghiệp nhận thông báo hoặc giấy xác nhận thay đổi theo thủ tục áp dụng.

20. Liên hệ tư vấn chữ ký số và hóa đơn Viettel ở đâu?

Doanh nghiệp có thể liên hệ viettelnet.vn qua hotline 0963 14 53 53 hoặc 0866 222 900 để được tư vấn chữ ký số Viettel-CA/MySign, hóa đơn điện tử vInvoice, cài đặt và xử lý lỗi ký. Nên chuẩn bị MST, loại hình và ảnh màn hình lỗi.

Tư vấn chữ ký số và hóa đơn điện tử cho doanh nghiệp

viettelnet.vn hỗ trợ đăng ký mới, gia hạn chữ ký số Viettel, triển khai hóa đơn điện tử vInvoice, cài đặt công cụ ký và hướng dẫn sử dụng.

Biểu mẫu mở ứng dụng email trên thiết bị. Không nhập mật khẩu, mã OTP hoặc mã PIN chữ ký số.

Thủ tục chốt sổ bảo hiểm xã hội là rất cần thiết

Thủ tục chốt sổ bảo hiểm xã hội & hình thức nộp hồ sơ báo chốt BHXH

Khi người lao động nghỉ việc, doanh nghiệp phải báo giảm và phối hợp với cơ quan BHXH xác nhận quá trình đã đóng. Bài viết hướng dẫn đầy đủ thủ tục chốt sổ bảo hiểm xã hội năm 2026, bao gồm hồ sơ, các bước nộp online, thời gian xử lý, cách tra cứu và phương án giải quyết khi công ty còn nợ tiền đóng.

Thủ tục chốt sổ bảo hiểm xã hội là rất cần thiết
Thủ tục chốt sổ bảo hiểm xã hội là rất cần thiết
CẬP NHẬT NĂM 2026

Ba điểm cần nhớ:

  • “Chốt sổ” là cách gọi thực tế; nghiệp vụ pháp lý là xác nhận thời gian đóng BHXH, BHTN khi người lao động chấm dứt hợp đồng.
  • Từ ngày 01/01/2026, sổ BHXH điện tử và sổ giấy có giá trị pháp lý như nhau; bản giấy được cấp khi người tham gia yêu cầu.
  • Hồ sơ có thể nộp điện tử qua Cổng Dịch vụ công hoặc I-VAN như vBHXH Viettel, không còn đúng với hướng dẫn cũ rằng mọi trường hợp đều phải nộp trực tiếp.

Chốt sổ bảo hiểm xã hội là gì?

Chốt sổ BHXH là việc cơ quan BHXH xác nhận quá trình người lao động đã tham gia và đóng BHXH, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp tại một đơn vị. Việc xác nhận được thực hiện khi người lao động nghỉ việc, chuyển đơn vị, doanh nghiệp dừng hoạt động hoặc có tình huống cần khóa quá trình đóng tại đơn vị cũ.

Sổ BHXH là căn cứ để giải quyết quyền lợi về hưu trí, ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, tử tuất và các chế độ liên quan. Từ năm 2026, thông tin này được cung cấp bằng sổ điện tử; sổ giấy vẫn được cấp khi người tham gia có yêu cầu.

BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện khác nhau ở đâu?

  • BHXH bắt buộc: người lao động và người sử dụng lao động thuộc diện luật định phải tham gia; chế độ gồm ốm đau, thai sản, hưu trí, tử tuất và quyền lợi liên quan theo từng nhóm đối tượng.
  • BHXH tự nguyện: người tham gia tự lựa chọn mức và phương thức đóng trong phạm vi pháp luật quy định; tập trung vào chế độ hưu trí, tử tuất và một số quyền lợi bổ sung theo Luật BHXH 2024.

Xem thêm: Thủ tục báo tăng, báo giảm bảo hiểm xã hội BHXH

Trách nhiệm của doanh nghiệp khi người lao động nghỉ việc

Luật BHXH 2024 yêu cầu người sử dụng lao động phối hợp với cơ quan BHXH xác nhận thời gian đóng khi người lao động chấm dứt hợp đồng. Bộ luật Lao động 2019 cũng yêu cầu hoàn thành thủ tục xác nhận BHXH, BHTN và trả lại giấy tờ bản chính đã giữ.

Thời hạn của doanh nghiệp

Các quyền lợi và hồ sơ khi chấm dứt hợp đồng thường phải hoàn tất trong 14 ngày làm việc. Trường hợp đặc biệt có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày.

Thời hạn của cơ quan BHXH

Khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, thời gian xác nhận quá trình đóng theo thủ tục hành chính thường không quá 5 ngày làm việc. Hồ sơ thiếu hoặc sai dữ liệu sẽ được yêu cầu bổ sung.

Điều kiện để thực hiện thủ tục chốt sổ BHXH

  • Quan hệ lao động đã chấm dứt hoặc có căn cứ báo giảm hợp lệ.
  • Doanh nghiệp xác định đúng tháng giảm và lý do giảm.
  • Mã số BHXH, họ tên, ngày sinh và thông tin định danh đồng bộ với cơ sở dữ liệu.
  • Quá trình đóng đã được hạch toán; nếu còn nợ, hồ sơ được xử lý theo thời gian đã đóng và xác nhận bổ sung sau.
  • Hồ sơ điện tử được ký bằng chứng thư số còn hiệu lực, đúng mã số thuế và thẩm quyền.

Hồ sơ báo giảm và xác nhận quá trình đóng BHXH

Thành phần hồ sơ có thể thay đổi theo trường hợp và quy trình của cơ quan BHXH quản lý. Với hồ sơ thông thường, doanh nghiệp chuẩn bị:

Thành phần Khi nào sử dụng?
Mẫu D02-LT Danh sách lao động tham gia và biến động BHXH, BHYT, BHTN; được lập trực tiếp trên phần mềm kê khai.
Mẫu TK1-TS Dùng khi cần khai, điều chỉnh thông tin người tham gia hoặc cơ quan BHXH yêu cầu bổ sung.
Quyết định nghỉ việc hoặc hồ sơ chấm dứt hợp đồng Đính kèm khi thủ tục điện tử hoặc cơ quan BHXH quản lý yêu cầu chứng minh thời điểm giảm.
Tài liệu điều chỉnh nhân thân, thời gian đóng Dùng khi dữ liệu CCCD, họ tên, ngày sinh, chức danh, mức đóng hoặc quá trình tham gia bị sai.
Sổ hoặc giấy tờ BHXH bản giấy Chỉ gửi khi có yêu cầu cấp bản giấy, điều chỉnh, đối chiếu hoặc hồ sơ chưa được số hóa đầy đủ.
Lưu ý về mẫu cũ: Phiếu giao nhận hồ sơ số 620 hoặc hình ảnh biểu mẫu cũ trong bài chỉ có giá trị tham khảo lịch sử. Doanh nghiệp nên chọn đúng nghiệp vụ đang hiển thị trên Cổng Dịch vụ công hoặc phần mềm vBHXH Viettel tại thời điểm nộp.
Mẫu số 620
Mẫu số 620

Quy trình chốt sổ BHXH hoàn chỉnh

Hoàn thiện hồ sơ nghỉ việc

Ban hành quyết định hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng; xác định ngày làm việc cuối, tháng báo giảm, trách nhiệm bàn giao và các khoản cần thanh toán.

Đối chiếu dữ liệu BHXH

Kiểm tra mã số BHXH, thông tin cá nhân, quá trình đóng, mức lương, thời gian nghỉ không lương và số tiền còn thiếu.

Lập hồ sơ báo giảm

Chọn người lao động, lý do giảm và tháng giảm trên vBHXH; kiểm tra Mẫu D02-LT và tài liệu đính kèm.

Ký và nộp hồ sơ điện tử

Dùng chữ ký số ký BHXH để ký tờ khai, gửi qua I-VAN Viettel tới cơ quan BHXH và lưu mã giao dịch.

Theo dõi kết quả xử lý

Kiểm tra thông báo tiếp nhận, yêu cầu bổ sung, kết quả báo giảm và xác nhận quá trình đóng trong lịch sử giao dịch.

Bàn giao cho người lao động

Thông báo kết quả điện tử, trả sổ giấy hoặc giấy tờ bản chính nếu doanh nghiệp đang giữ; hướng dẫn người lao động kiểm tra quá trình trên VssID/VNeID.

Các hình thức nộp hồ sơ báo chốt BHXH

Hình thức Phù hợp với Lưu ý
Giao dịch điện tử Doanh nghiệp có tài khoản, phần mềm kê khai và chữ ký số Có thể nộp qua Cổng Dịch vụ công BHXH hoặc I-VAN như vBHXH Viettel
Dịch vụ bưu chính Hồ sơ có giấy tờ cần đối chiếu hoặc doanh nghiệp không giao dịch điện tử Ghi rõ mã hồ sơ, đơn vị nhận và lưu vận đơn
Nộp trực tiếp Hồ sơ phức tạp, cần được hướng dẫn hoặc bổ sung tài liệu Đến bộ phận tiếp nhận của cơ quan BHXH quản lý đơn vị

Hướng dẫn nộp hồ sơ chốt sổ BHXH online qua vBHXH Viettel

  1. Đăng nhập hệ thống vBHXH bằng tài khoản đơn vị.
  2. Chọn nghiệp vụ thu, báo giảm hoặc điều chỉnh lao động.
  3. Chọn người lao động nghỉ việc và nhập đúng tháng giảm.
  4. Kiểm tra danh sách D02-LT; bổ sung TK1-TS khi có điều chỉnh thông tin.
  5. Đính kèm tài liệu ở định dạng hệ thống cho phép.
  6. Kiểm tra thông tin cơ quan BHXH tiếp nhận và phương thức nhận kết quả.
  7. Ký bằng Viettel-CA USB Token hoặc phương thức ký được hệ thống hỗ trợ.
  8. Gửi hồ sơ và lưu mã giao dịch.
  9. Vào lịch sử giao dịch để xem trạng thái tiếp nhận và kết quả.

Xem thêm: Đăng ký chữ ký số Viettel để ký hồ sơ BHXH

Sổ BHXH điện tử năm 2026 thay đổi cách chốt sổ ra sao?

Luật BHXH 2024 quy định sổ BHXH được cấp bằng bản điện tử và bản giấy, hai hình thức có giá trị pháp lý như nhau. Từ năm 2026, người lao động có thể theo dõi dữ liệu trên phương tiện điện tử; bản giấy được cấp khi có yêu cầu.

Điều này giảm tình trạng phải luân chuyển bìa sổ và tờ rời trong mọi hồ sơ. Tuy nhiên, nếu dữ liệu cũ chưa đồng bộ, cần cấp lại, điều chỉnh hoặc xác minh quá trình đóng, cơ quan BHXH vẫn có thể yêu cầu tài liệu bổ sung.

Doanh nghiệp nợ tiền đóng BHXH xử lý chốt sổ thế nào?

Nếu đơn vị chưa đóng đủ, cơ quan BHXH có thể xác nhận thời gian đến kỳ đã được đóng và hạch toán. Sau khi thu hồi khoản còn thiếu, quá trình được xác nhận bổ sung. Doanh nghiệp phải chủ động đối chiếu số nợ, làm việc với cơ quan BHXH và thông báo rõ cho người lao động.

Việc chậm đóng còn có thể làm người lao động mất cơ hội nộp hồ sơ trợ cấp thất nghiệp hoặc giải quyết chế độ đúng hạn. Nếu gây thiệt hại, người sử dụng lao động có trách nhiệm bồi thường theo pháp luật.

Thanh toán toàn bộ số tiền đóng bảo hiểm xã hội
Thanh toán toàn bộ số tiền đóng bảo hiểm xã hội

Mức phạt khi không chốt sổ hoặc không trả giấy tờ

Số người lao động bị vi phạm Mức phạt đối với cá nhân sử dụng lao động Mức áp dụng với tổ chức
01–10 người1–2 triệu đồng2–4 triệu đồng
11–50 người2–5 triệu đồng4–10 triệu đồng
51–100 người5–10 triệu đồng10–20 triệu đồng
101–300 người10–15 triệu đồng20–30 triệu đồng
Từ 301 người15–20 triệu đồng30–40 triệu đồng

Ngoài tiền phạt, người sử dụng lao động còn bị buộc hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng và trả lại giấy tờ cho người lao động. Hành vi chậm đóng hoặc trốn đóng BHXH được xử lý theo nhóm quy định riêng.

Người lao động cần làm gì nếu công ty không chốt sổ?

  1. Gửi yêu cầu bằng văn bản hoặc email cho doanh nghiệp, ghi rõ ngày nghỉ và thời hạn đề nghị xử lý.
  2. Kiểm tra quá trình đóng trên VssID/VNeID và lưu ảnh dữ liệu.
  3. Liên hệ cơ quan BHXH nơi công ty đang hoặc từng tham gia, cung cấp mã số BHXH và hồ sơ nghỉ việc.
  4. Khi doanh nghiệp cố tình kéo dài, gửi khiếu nại tới cơ quan quản lý lao động hoặc cơ quan thanh tra có thẩm quyền.
  5. Trường hợp quyền lợi bị thiệt hại, xem xét yêu cầu giải quyết tranh chấp hoặc khởi kiện theo quy định.

Lợi ích của phần mềm vBHXH Viettel đối với HR và kế toán

  • Quản lý danh sách người lao động và quá trình tham gia BHXH.
  • Lập hồ sơ theo nghiệp vụ và biểu mẫu được cập nhật.
  • Ký điện tử và gửi hồ sơ tới cơ quan BHXH.
  • Tự động nhận kết quả xử lý và thông báo bổ sung.
  • Tra cứu, sao chép hồ sơ kỳ trước và kết xuất dữ liệu.
  • Phối hợp cùng Viettel-CA hoặc phương thức ký số được hỗ trợ.
Căn cứ pháp lý và nghiệp vụ:
  • Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15, hiệu lực từ ngày 01/07/2025.
  • Bộ luật Lao động 45/2019/QH14, quy định trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng.
  • Nghị định 164/2025/NĐ-CP về giao dịch điện tử trong lĩnh vực BHXH và Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm.
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực lao động và BHXH.
  • Quy trình thu, cấp sổ và thủ tục hành chính được BHXH Việt Nam công bố, cập nhật theo từng nghiệp vụ.

20 câu hỏi thường gặp về thủ tục chốt sổ BHXH

Bộ FAQ dưới đây giải đáp các vấn đề doanh nghiệp và người lao động thường tra cứu về nộp hồ sơ chốt sổ BHXH online, thời gian giải quyết, doanh nghiệp nợ đóng, sổ điện tử, xử phạt và phần mềm kê khai.

Quy trình, điều kiện và trách nhiệm pháp lý

1. Thủ tục chốt sổ BHXH là gì?

“Chốt sổ” là cách gọi thực tế của việc cơ quan BHXH xác nhận thời gian người lao động đã đóng BHXH, bảo hiểm thất nghiệp và các khoản liên quan tại đơn vị khi quan hệ lao động chấm dứt. Kết quả này giúp người lao động tiếp tục tham gia ở đơn vị mới, làm hồ sơ trợ cấp thất nghiệp hoặc giải quyết chế độ BHXH.

2. Vì sao doanh nghiệp phải thực hiện khi người lao động nghỉ việc?

Luật BHXH 2024 quy định người sử dụng lao động phải phối hợp với cơ quan BHXH xác nhận thời gian đóng khi người lao động chấm dứt hợp đồng. Bộ luật Lao động cũng yêu cầu hoàn thành thủ tục xác nhận và trả giấy tờ đã giữ. Đây là trách nhiệm của doanh nghiệp, không phụ thuộc người lao động nghỉ đúng luật hay nghỉ không báo trước.

3. Điều kiện để hồ sơ xác nhận quá trình đóng được xử lý là gì?

Đơn vị phải báo giảm đúng thời điểm, dữ liệu nhân thân và mã số BHXH phải khớp, quá trình đóng phải được hạch toán và hồ sơ điện tử hợp lệ. Nếu có sai họ tên, ngày sinh, mã số hoặc thời gian tham gia, cần điều chỉnh trước hoặc gửi kèm hồ sơ chứng minh theo yêu cầu.

4. Quy trình từ báo giảm đến nhận kết quả gồm các bước nào?
  1. Ban hành quyết định hoặc hồ sơ chấm dứt hợp đồng.
  2. Đối chiếu kỳ đóng và thông tin người lao động.
  3. Lập hồ sơ báo giảm trên phần mềm.
  4. Ký số và gửi cơ quan BHXH.
  5. Theo dõi yêu cầu bổ sung, kết quả báo giảm và xác nhận quá trình đóng.
  6. Bàn giao kết quả, giấy tờ bản giấy nếu có cho người lao động.
5. Doanh nghiệp phải hoàn tất thủ tục trong bao lâu?

Theo Bộ luật Lao động, các nghĩa vụ khi chấm dứt hợp đồng thường phải được hoàn thành trong 14 ngày làm việc; một số trường hợp đặc biệt có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày. Sau khi cơ quan BHXH nhận đủ hồ sơ hợp lệ, thời gian xác nhận sổ theo thủ tục hành chính thường không quá 5 ngày làm việc.

6. Không chốt hoặc kéo dài việc trả kết quả bị phạt thế nào?

Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định mức phạt đối với người sử dụng lao động là cá nhân từ 1–20 triệu đồng, tùy số người bị vi phạm; với tổ chức, mức phạt gấp đôi, tương ứng từ 2–40 triệu đồng. Ngoài tiền phạt, doanh nghiệp còn bị buộc hoàn thành thủ tục xác nhận và trả giấy tờ cho người lao động.

Hình thức nộp hồ sơ online, bưu chính và trực tiếp

7. Doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ chốt BHXH qua những kênh nào?

Có ba nhóm kênh: giao dịch điện tử qua Cổng Dịch vụ công BHXH hoặc tổ chức I-VAN như vBHXH Viettel; gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính; hoặc nộp trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận của cơ quan BHXH. Doanh nghiệp nên ưu tiên điện tử để lưu vết giao dịch và nhận kết quả nhanh.

8. Hồ sơ báo giảm thường có biểu mẫu nào?

Danh sách biến động lao động thường được lập trên Mẫu D02-LT ngay trong phần mềm kê khai. Mẫu TK1-TS dùng khi cần khai hoặc điều chỉnh thông tin của người tham gia. Tài liệu chấm dứt hợp đồng, quyết định nghỉ việc hoặc hồ sơ bổ sung được đính kèm theo nghiệp vụ và yêu cầu của cơ quan BHXH quản lý.

9. Các bước nộp hồ sơ chốt sổ online qua vBHXH Viettel ra sao?
  1. Đăng nhập tài khoản đơn vị.
  2. Chọn nghiệp vụ báo giảm hoặc điều chỉnh lao động.
  3. Chọn người nghỉ việc, tháng giảm và lý do.
  4. Kiểm tra Mẫu D02-LT và tài liệu đính kèm.
  5. Dùng chữ ký số ký BHXH để ký hồ sơ.
  6. Gửi lên cổng tiếp nhận.
  7. Theo dõi lịch sử giao dịch, thông báo tiếp nhận và kết quả xử lý.
10. Nộp online xong có phải gửi bìa sổ hoặc thẻ BHYT giấy không?

Từ năm 2026, sổ BHXH điện tử và sổ giấy có giá trị pháp lý như nhau; sổ giấy được cấp khi người tham gia yêu cầu. Vì vậy, không phải mọi hồ sơ điện tử đều phải gửi bìa sổ. Nếu hồ sơ có tài liệu giấy chưa được số hóa, yêu cầu cấp lại, điều chỉnh hoặc cơ quan BHXH yêu cầu đối chiếu, đơn vị gửi qua bưu chính hoặc nộp trực tiếp theo thông báo.

11. Có phải trả thẻ BHYT giấy khi báo giảm không?

Việc thu hồi hoặc gửi thẻ giấy phụ thuộc trạng thái thẻ, phương thức quản lý và hướng dẫn của cơ quan BHXH tại thời điểm thực hiện. Doanh nghiệp cần báo giảm đúng tháng; người lao động nên kiểm tra giá trị sử dụng BHYT trên VssID hoặc kênh tra cứu chính thức thay vì chỉ dựa vào thẻ giấy.

12. Tra cứu hồ sơ trên vBHXH hoặc Cổng Dịch vụ công như thế nào?

Trên vBHXH, mở mục lịch sử giao dịch để kiểm tra trạng thái tiếp nhận, kết quả cổng BHXH, thông báo của bộ phận xử lý và tệp trả về. Trên Cổng Dịch vụ công BHXH, dùng mã hồ sơ hoặc tài khoản đơn vị để tra cứu. Khi hồ sơ quá thời gian dự kiến, liên hệ cơ quan BHXH quản lý và cung cấp mã giao dịch.

13. Chữ ký số nào có thể dùng để ký hồ sơ BHXH?

vBHXH có thể kết nối chữ ký số công cộng và chữ ký số chuyên dùng được hệ thống chấp nhận. Doanh nghiệp có thể dùng Viettel-CA USB Token hoặc phương thức ký từ xa khi nghiệp vụ và hệ thống hỗ trợ. Chứng thư phải còn hạn, đúng mã số thuế và thuộc người có thẩm quyền.

Xử lý nợ đóng, mất sổ và trường hợp doanh nghiệp ngừng hoạt động

14. Công ty đang nợ BHXH có chốt cho người lao động được không?

Trường hợp đơn vị chưa đóng đủ, cơ quan BHXH có thể xác nhận quá trình đến thời điểm đã đóng BHXH, BHTN và các khoản liên quan. Sau khi doanh nghiệp nộp phần còn thiếu, cơ quan BHXH xác nhận bổ sung. Doanh nghiệp vẫn phải thực hiện nghĩa vụ đóng và chịu trách nhiệm nếu việc nợ làm thiệt hại quyền lợi người lao động.

15. Doanh nghiệp có thể đóng riêng cho người nghỉ việc để chốt không?

Trong một số trường hợp, đơn vị có thể làm việc với cơ quan BHXH để đóng bù phần nghĩa vụ của người lao động cần giải quyết chế độ. Việc hạch toán riêng phải được cơ quan BHXH quản lý hướng dẫn; doanh nghiệp không nên tự chuyển tiền mà không ghi đúng nội dung và kỳ đóng.

16. Công ty giải thể, phá sản hoặc không còn liên hệ thì người lao động làm gì?

Người lao động không tự thực hiện quy trình chốt thay doanh nghiệp theo cách thông thường. Hãy tập hợp hợp đồng, quyết định nghỉ việc, bảng lương, mã số BHXH và chứng cứ đóng; gửi đề nghị tới cơ quan BHXH nơi công ty từng tham gia để xác minh. Khi cần, người lao động có thể khiếu nại tới cơ quan quản lý lao động hoặc khởi kiện để bảo vệ quyền lợi.

17. Mất sổ BHXH giấy có làm mất thời gian đã đóng không?

Không. Quá trình đóng được quản lý theo mã số và cơ sở dữ liệu BHXH. Từ năm 2026, sổ điện tử có giá trị như sổ giấy. Người lao động có thể kiểm tra trên VssID/VNeID; nếu cần bản giấy hoặc dữ liệu chưa đầy đủ, thực hiện thủ tục cấp lại hoặc điều chỉnh bằng Mẫu TK1-TS theo hướng dẫn.

18. Sai họ tên, ngày sinh hoặc số CCCD trong quá trình chốt xử lý ra sao?

Người lao động lập Mẫu TK1-TS và cung cấp giấy tờ chứng minh thông tin đúng. Doanh nghiệp hoặc người lao động gửi hồ sơ điều chỉnh tới cơ quan BHXH. Thời gian điều chỉnh thông tin thường không quá 5 ngày làm việc từ khi nhận đủ hồ sơ; hồ sơ cần xác minh có thể kéo dài hơn.

19. vBHXH Viettel hỗ trợ doanh nghiệp những công việc gì?

Phần mềm vBHXH Viettel hỗ trợ quản lý danh sách và quá trình tham gia của người lao động, lập hồ sơ theo nghiệp vụ, ký và nộp hồ sơ điện tử, nhận kết quả, tra cứu lịch sử giao dịch và sao chép dữ liệu kỳ trước. Điều này giúp HR và kế toán giảm sai sót khi báo tăng, báo giảm và theo dõi hồ sơ xác nhận quá trình đóng.

20. Mua mới hoặc gia hạn vBHXH Viettel liên hệ ở đâu?

Doanh nghiệp có thể liên hệ viettelnet.vn qua hotline 0963 14 53 53 hoặc 0866 222 900 để được tư vấn gói vBHXH, chữ ký số Viettel-CA/MySign, cài đặt và hướng dẫn sử dụng. Khi cần hỗ trợ hồ sơ, nên chuẩn bị mã số thuế, mã đơn vị BHXH và ảnh thông báo lỗi.

Tư vấn phần mềm vBHXH Viettel và chữ ký số kê khai bảo hiểm

viettelnet.vn hỗ trợ doanh nghiệp mua mới, gia hạn phần mềm vBHXH Viettel, đăng ký Viettel-CA/MySign, cài đặt công cụ ký và hướng dẫn thao tác hồ sơ điện tử.

Biểu mẫu mở ứng dụng email trên thiết bị. Không nhập mã PIN chữ ký số, mật khẩu VssID hoặc mã OTP.

Mở tài khoản ngân hàng - việc cần làm ngay sau khi thành lập công ty

Những việc cần làm NGAY sau khi thành lập công ty/doanh nghiệp

Sau khi nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, công ty chưa nên vội xuất hóa đơn, ký hợp đồng hoặc tuyển người nếu chưa thiết lập các thủ tục nền tảng. Bài viết này trình bày các việc cần làm ngay sau khi thành lập công ty theo đúng thứ tự ưu tiên năm 2026, từ kiểm tra giấy phép, treo bảng tên, góp vốn, ngân hàng đến kê khai thuế ban đầu, hóa đơn điện tử và bảo hiểm xã hội.

CHECKLIST CẬP NHẬT 24/07/2026

Ba thay đổi cần nhớ:

  • Từ 01/01/2026, doanh nghiệp mới không còn khai hoặc nộp lệ phí môn bài.
  • Từ 01/07/2026, thời hạn khai thuế thực hiện theo Luật Quản lý thuế 2025 và Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
  • Từ 21/07/2026, không gắn tên doanh nghiệp tại trụ sở có thể bị phạt 40–70 triệu đồng đối với tổ chức.

Checklist nhanh theo mốc thời gian sau khi thành lập công ty

Mốc xử lý Công việc ưu tiên Lưu ý
Trong 24–48 giờ Kiểm tra giấy chứng nhận, địa chỉ, người đại diện; treo bảng tên; lập hồ sơ nội bộ; xác định người phụ trách kế toán Đây là mốc quản trị rủi ro, không phải một deadline chung của pháp luật
Trước kỳ khai đầu tiên Mở tài khoản ngân hàng; đăng ký nộp thuế điện tử; trang bị chữ ký số; xác định kỳ khai tháng/quý Không còn tờ khai lệ phí môn bài từ năm 2026
Trước khi bán hàng Đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử; cấu hình mẫu, người ký và quy trình xuất hóa đơn Phải lập hóa đơn điện tử đúng thời điểm khi bán hàng, cung cấp dịch vụ
Trong 30 ngày khi có lao động thuộc diện tham gia Đăng ký BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN và hồ sơ người lao động Tính từ ngày người lao động thuộc đối tượng tham gia
Trong 90 ngày Góp đủ vốn điều lệ đúng loại tài sản đã cam kết Không đủ phải xử lý và điều chỉnh theo loại hình doanh nghiệp
Hằng tháng/quý/năm Khai thuế, hạch toán kế toán, báo cáo lao động và quyết toán theo nghĩa vụ phát sinh Không có doanh thu không đồng nghĩa tự động được miễn mọi hồ sơ

1. Kiểm tra Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và hồ sơ nội bộ

Việc đầu tiên là đối chiếu tên công ty, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở, vốn điều lệ, ngành nghề, người đại diện và thông tin liên hệ. Nếu phát hiện sai sót, doanh nghiệp nên thực hiện thủ tục sửa đổi sớm trước khi mở tài khoản, ký hợp đồng hoặc đăng ký hóa đơn.

Đồng thời, doanh nghiệp cần hoàn thiện Điều lệ, danh sách thành viên hoặc cổ đông, sổ đăng ký thành viên/cổ đông, quyết định bổ nhiệm, quy chế tài chính, quy chế quản lý chữ ký số, con dấu và tài khoản ngân hàng.

2. Treo bảng tên doanh nghiệp tại trụ sở

Tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính. Bảng tên nên hiển thị đúng tên trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, mã số doanh nghiệp, địa chỉ và thông tin liên hệ. Không gắn tên tại trụ sở có thể bị phạt từ 40 triệu đến 70 triệu đồng theo quy định xử phạt có hiệu lực từ ngày 21/07/2026.

Biển ngang có chiều cao tối đa 2 m và chiều dài không vượt chiều ngang mặt tiền; biển dọc có chiều ngang tối đa 1 m, chiều cao tối đa 4 m và không vượt chiều cao nơi đặt biển. Biển không được che lối thoát hiểm, thiết bị phòng cháy chữa cháy hoặc cản trở giao thông.

Treo biển hiệu
Treo biển hiệu

3. Quyết định việc sử dụng con dấu

Luật Doanh nghiệp 2020 cho phép công ty tự quyết định loại dấu, số lượng, hình thức và nội dung. Doanh nghiệp không phải thông báo mẫu dấu lên Cổng thông tin quốc gia như cơ chế cũ. Dù vậy, công ty nên ban hành quy chế quản lý dấu và phân quyền người được sử dụng để hạn chế ký sai thẩm quyền.

4. Mở tài khoản ngân hàng và thiết lập thanh toán

Tài khoản đứng tên doanh nghiệp giúp tách dòng tiền kinh doanh khỏi tài sản cá nhân, thực hiện góp vốn bằng chuyển khoản, nộp thuế điện tử, thanh toán hóa đơn và chứng minh giao dịch. Sau khi mở, cần đăng ký Internet Banking, người tạo lệnh, người duyệt lệnh và hạn mức thanh toán.

Doanh nghiệp không còn thủ tục thông báo số tài khoản ngân hàng với Phòng Đăng ký kinh doanh. Khi sử dụng nộp thuế điện tử, doanh nghiệp thực hiện liên kết tài khoản và hoàn tất quy trình với ngân hàng, hệ thống thuế.

Mở tài khoản ngân hàng - việc cần làm ngay sau khi thành lập công ty
Mở tài khoản ngân hàng - việc cần làm ngay sau khi thành lập công ty

5. Trang bị chữ ký số trước kỳ khai thuế đầu tiên

Chữ ký số không phải món đồ phải mua trong ngày nhận giấy phép, nhưng gần như cần thiết khi doanh nghiệp bắt đầu giao dịch điện tử với thuế, hóa đơn, BHXH và đối tác. Doanh nghiệp có thể chọn USB Token Viettel-CA cho kế toán làm việc trên máy tính hoặc MySign khi người đại diện cần ký từ xa.

XEM THÊM: Hỗ trợ đăng ký chữ ký số để nộp thuế

Lưu ý bảo mật: Không gửi mã PIN Token, mật khẩu thuế điện tử hoặc mã OTP cho người không được xác minh. Nên lưu danh sách người được phép ký và bật quy trình phê duyệt nội bộ.

6. Cập nhật quan trọng: năm 2026 không còn lệ phí môn bài

Nội dung cũ thường hướng dẫn doanh nghiệp mới nộp tờ khai lệ phí môn bài. Từ ngày 01/01/2026, khoản lệ phí này đã chấm dứt. Doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh thành lập năm 2026 không phải khai, không phải nộp tiền môn bài.

Các khoản nợ, tiền chậm nộp hoặc vi phạm liên quan đến năm 2025 trở về trước vẫn được cơ quan thuế quản lý. Tham khảo bài thuế môn bài là gì để phân biệt nghĩa vụ cũ và quy định năm 2026.

Kê khai thuế môn bài
Kê khai thuế môn bài

7. Xác định kỳ khai thuế và deadline đầu tiên

Doanh nghiệp cần xác định phương pháp thuế giá trị gia tăng, kỳ khai theo tháng hoặc quý, nghĩa vụ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, thuế nhà thầu và các loại thuế chuyên ngành nếu phát sinh.

Loại hồ sơ Thời hạn chung từ 01/07/2026
Khai theo từng lần phát sinh Ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh nghĩa vụ, trừ trường hợp luật quy định khác
Khai theo tháng Hạn cuối là ngày 20 của tháng tiếp theo
Khai theo quý Hạn cuối là ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo
Khai theo năm Hạn cuối là ngày cuối cùng của tháng đầu năm hoặc năm tài chính tiếp theo
Quyết toán thuế Hạn cuối là ngày cuối cùng của tháng thứ ba kể từ ngày kết thúc kỳ quyết toán

Doanh nghiệp chưa phát sinh doanh thu vẫn phải rà soát nghĩa vụ từng sắc thuế. Chỉ được không nộp hồ sơ khi thuộc đúng trường hợp miễn hồ sơ khai theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

8. Tổ chức công tác kế toán

Công ty cần lựa chọn chế độ kế toán, phần mềm, kỳ kế toán, phương pháp lưu chứng từ và người phụ trách. Doanh nghiệp mới không nên chờ có doanh thu mới làm kế toán vì chi phí thành lập, góp vốn, thuê trụ sở, mua thiết bị và mở tài khoản đều là nghiệp vụ cần ghi nhận.

Không phải mọi doanh nghiệp đều phải có kế toán trưởng ngay ngày đầu. Tùy loại hình và quy mô, doanh nghiệp có thể bố trí người phụ trách kế toán trong thời gian luật cho phép, nhưng phải có quyết định phân công và kiểm soát chứng từ.

Bổ nhiệm bộ phận kế toán
Bổ nhiệm bộ phận kế toán

9. Đăng ký và sử dụng hóa đơn điện tử vInvoice

Trước khi sử dụng hóa đơn điện tử, doanh nghiệp phải đăng ký theo mẫu hiện hành. Khi bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn điện tử và giao cho người mua, trừ trường hợp pháp luật quy định không phải sử dụng.

Quy trình triển khai hóa đơn điện tử vInvoice gồm: chuẩn bị chữ ký số, lựa chọn gói hóa đơn, thiết lập thông tin người bán, mẫu và phân quyền; gửi đăng ký sử dụng; chờ thông báo chấp nhận; kiểm thử và phát hành hóa đơn đúng thời điểm.

Công ty có thể tham khảo hóa đơn điện tử Viettel để lựa chọn gói số lượng phù hợp.

10. Góp đủ vốn điều lệ trong 90 ngày

Chủ sở hữu, thành viên và cổ đông phải góp đủ, đúng loại tài sản đã cam kết trong thời hạn luật định. Đối với công ty TNHH và công ty cổ phần, mốc cơ bản là 90 ngày kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không tính một số thời gian xử lý tài sản theo luật.

Doanh nghiệp cần lưu phiếu thu, chứng từ chuyển khoản, biên bản định giá, biên bản giao nhận, giấy chứng nhận phần vốn góp và sổ thành viên/cổ đông. Không góp đủ phải xử lý, điều chỉnh vốn và tỷ lệ sở hữu theo đúng loại hình.

Góp vốn theo cam kết
Góp vốn theo cam kết

11. Giấy phép con và điều kiện ngành nghề

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp không thay thế giấy phép chuyên ngành. Công ty kinh doanh thực phẩm, giáo dục, vận tải, du lịch, bảo vệ, bất động sản, y tế, thương mại điện tử hoặc ngành nghề có điều kiện cần hoàn tất giấy phép, chứng chỉ, ký quỹ, cơ sở vật chất hoặc người phụ trách chuyên môn trước khi hoạt động.

12. Hợp đồng, quy trình nội bộ và bảo vệ dữ liệu

Trước khi ký hợp đồng đầu tiên, doanh nghiệp nên đồng bộ mẫu báo giá, hợp đồng, biên bản nghiệm thu, chính sách thanh toán, người có thẩm quyền ký, quy trình đóng dấu và lưu trữ. Website, ứng dụng và biểu mẫu thu thập thông tin khách hàng phải có thông báo, căn cứ xử lý và biện pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân.

13. Tuyển dụng, hợp đồng lao động và BHXH

Khi tuyển nhân sự, doanh nghiệp cần ký đúng loại hợp đồng, thiết lập hồ sơ lương, chấm công, nội quy và an toàn lao động. Người sử dụng lao động phải nộp hồ sơ tham gia BHXH bắt buộc trong 30 ngày kể từ ngày người lao động thuộc đối tượng tham gia.

Phần mềm vBHXH giúp lập hồ sơ tăng, giảm lao động, điều chỉnh thông tin và theo dõi kết quả giao dịch điện tử. Hợp đồng lao động có thể ký điện tử khi đáp ứng điều kiện về xác thực, toàn vẹn và lưu trữ.

14. Kiểm tra trạng thái trụ sở, hóa đơn và mã số thuế

Doanh nghiệp phải duy trì địa chỉ có thể liên hệ, tiếp nhận thư và phục vụ xác minh. Không hoạt động tại địa chỉ đăng ký, không phản hồi cơ quan thuế hoặc có dấu hiệu rủi ro có thể dẫn đến trạng thái không hoạt động tại địa chỉ, ngừng sử dụng hóa đơn hoặc biện pháp quản lý khác.

15. Lưu trữ hồ sơ và lịch tuân thủ

Nên tạo lịch nhắc theo tháng, quý, năm cho thuế, hóa đơn, BHXH, báo cáo lao động, báo cáo tài chính, gia hạn chữ ký số và giấy phép. Phân quyền người lập, người kiểm tra và người ký để tránh phụ thuộc một cá nhân.

Checklist in nhanh cho doanh nghiệp mới

Căn cứ pháp lý cập nhật:
  • Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14 và Luật 76/2025/QH15.
  • Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp.
  • Nghị định 288/2026/NĐ-CP sửa đổi xử phạt lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.
  • Nghị quyết 198/2025/QH15 và Nghị định 362/2025/NĐ-CP về chấm dứt lệ phí môn bài.
  • Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 và Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
  • Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Thông tư 91/2026/TT-BTC về hóa đơn điện tử.
  • Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15 và Nghị định 158/2025/NĐ-CP.

20 câu hỏi thường gặp sau khi thành lập công ty

Bộ FAQ trả lời trực tiếp các search intent phổ biến về bảng tên, con dấu, ngân hàng, kê khai thuế ban đầu, chữ ký số, hóa đơn điện tử, vốn góp, BHXH và rủi ro quản lý thuế.

Thủ tục hành chính và nghĩa vụ tại trụ sở

1. Trong 24–48 giờ đầu sau khi nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nên làm gì?

Không có một thời hạn pháp lý chung buộc hoàn thành toàn bộ trong 24–48 giờ. Tuy nhiên, doanh nghiệp nên kiểm tra ngay tên, mã số, địa chỉ, người đại diện và vốn trên giấy chứng nhận; treo bảng tên; lập hồ sơ nội bộ; xác định người phụ trách kế toán; lựa chọn ngân hàng, chữ ký số và phần mềm hóa đơn. Việc làm sớm giúp tránh sai thông tin và chậm kỳ khai đầu tiên.

2. Treo bảng tên công ty tại trụ sở có bắt buộc không?

Có. Tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính; chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh cũng phải gắn tên tại địa chỉ đăng ký. Từ ngày 21/07/2026, hành vi không gắn tên có thể bị phạt từ 40–70 triệu đồng đối với tổ chức và bị buộc gắn tên. Bảng cần đúng tên pháp lý, đặt ở vị trí nhận diện được và không vi phạm quy định về quảng cáo, an toàn.

3. Bảng hiệu công ty nên ghi những nội dung nào?

Nên có tên doanh nghiệp đúng Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, mã số doanh nghiệp/mã số thuế, địa chỉ trụ sở và thông tin liên hệ. Biển ngang hoặc dọc phải phù hợp mặt tiền, không che lối thoát hiểm, phương tiện phòng cháy chữa cháy, không lấn chiếm vỉa hè hoặc cản trở giao thông.

4. Công ty có bắt buộc khắc con dấu pháp nhân không?

Doanh nghiệp tự quyết định có sử dụng con dấu, loại dấu, số lượng và nội dung theo pháp luật và Điều lệ. Luật Doanh nghiệp 2020 không còn thủ tục thông báo mẫu dấu lên Cổng thông tin quốc gia. Tuy nhiên, doanh nghiệp nên ban hành quy chế quản lý dấu và xác định rõ văn bản nào phải đóng dấu.

5. Mở tài khoản ngân hàng doanh nghiệp cần chuẩn bị gì?

Ngân hàng thường yêu cầu Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy tờ của người đại diện, quyết định bổ nhiệm hoặc ủy quyền khi có, mẫu chữ ký và hồ sơ nhận biết khách hàng. Sau khi mở, doanh nghiệp đăng ký dịch vụ ngân hàng điện tử, liên kết nộp thuế điện tử và thiết lập người duyệt giao dịch phù hợp quy mô.

6. Có phải thông báo tài khoản ngân hàng với Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan thuế không?

Doanh nghiệp không còn thủ tục thông báo số tài khoản ngân hàng với Phòng Đăng ký kinh doanh như trước đây. Việc cung cấp thông tin tài khoản cho cơ quan thuế được thực hiện theo cơ chế chia sẻ dữ liệu của ngân hàng và quy định quản lý thuế. Doanh nghiệp vẫn phải khai báo hoặc liên kết tài khoản trên hệ thống nộp thuế điện tử khi sử dụng dịch vụ.

Kê khai thuế, chữ ký số và hóa đơn điện tử

7. Doanh nghiệp thành lập năm 2026 có phải khai và nộp lệ phí môn bài không?

Không. Từ ngày 01/01/2026, Việt Nam chấm dứt việc thu và nộp lệ phí môn bài. Doanh nghiệp, chi nhánh và địa điểm kinh doanh thành lập năm 2026 không phải nộp tờ khai hoặc tiền lệ phí môn bài. Khoản nợ phát sinh đến hết năm 2025 vẫn phải xử lý.

8. Chữ ký số có bắt buộc phải mua ngay trong ngày nhận giấy phép không?

Không có quy định buộc phải mua ngay trong ngày cấp giấy chứng nhận. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần chuẩn bị chữ ký số Viettel doanh nghiệp mới trước khi thực hiện thủ tục điện tử yêu cầu ký số như nộp hồ sơ thuế, giấy nộp tiền, đăng ký hóa đơn điện tử hoặc giao dịch BHXH. Chuẩn bị sớm giúp không lỡ hạn khai.

9. Nên dùng USB Token Viettel-CA hay MySign?

USB Token phù hợp với kế toán ký trên máy tính cố định và các phần mềm đã tích hợp thiết bị vật lý. MySign thuận tiện cho người đại diện ký từ xa trên thiết bị được xác thực. Cần kiểm tra cổng thuế, phần mềm hóa đơn, BHXH và quy trình phê duyệt nội bộ trước khi chọn.

10. Quy trình đăng ký hóa đơn điện tử vInvoice năm 2026 gồm những bước nào?
  1. Chuẩn bị chữ ký số và thông tin người bán.
  2. Lựa chọn gói hóa đơn điện tử vInvoice phù hợp.
  3. Thiết lập mẫu, ký hiệu, tài khoản người dùng và phân quyền.
  4. Gửi đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử theo mẫu hiện hành tới cơ quan thuế.
  5. Chờ thông báo chấp nhận, kiểm tra cấu hình và lập hóa đơn đúng thời điểm phát sinh bán hàng, cung cấp dịch vụ.

Doanh nghiệp không còn thực hiện “thông báo phát hành hóa đơn” theo cơ chế hóa đơn giấy cũ.

11. Doanh nghiệp chưa bán hàng có cần đăng ký hóa đơn điện tử ngay không?

Chưa phát sinh bán hàng thì chưa phải lập hóa đơn. Tuy nhiên, trước khi sử dụng hóa đơn điện tử, doanh nghiệp phải đăng ký và được hệ thống tiếp nhận theo quy định. Nếu sắp ký hợp đồng hoặc nhận tiền cho giao dịch cần lập hóa đơn, nên hoàn thành cấu hình trước để không phát hành chậm.

12. Không phát sinh doanh thu có phải nộp tờ khai thuế không?

Không phát sinh doanh thu không đồng nghĩa tự động được miễn mọi hồ sơ. Doanh nghiệp phải xác định từng sắc thuế và có thuộc trường hợp không phải nộp hồ sơ theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP hay không. Với nghĩa vụ khai theo tháng hoặc quý đang áp dụng, doanh nghiệp hoạt động thường vẫn phải gửi tờ khai không phát sinh nếu không thuộc trường hợp miễn.

13. Các deadline khai thuế tháng, quý và quyết toán năm hiện nay là ngày nào?

Loại thuế khai theo tháng: hạn cuối là ngày 20 của tháng tiếp theo. Khai theo quý: hạn cuối là ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo. Hồ sơ quyết toán: hạn cuối là ngày cuối cùng của tháng thứ ba kể từ ngày kết thúc kỳ quyết toán. Doanh nghiệp phải xác định đúng kỳ khai theo quy mô và từng loại thuế.

Rủi ro xử phạt, lao động và giải pháp Viettel

14. Sai sót nào dễ khiến doanh nghiệp bị xác minh không hoạt động tại địa chỉ đăng ký?

Các rủi ro thường gặp gồm không treo tên, địa chỉ không có người nhận thông báo, dùng địa chỉ không đủ điều kiện, không phản hồi yêu cầu xác minh, hồ sơ thuê trụ sở không rõ hoặc thực tế không hoạt động tại địa chỉ. Khi bị xác định không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, doanh nghiệp có thể gặp hạn chế về hóa đơn và thủ tục thuế.

15. Doanh nghiệp có thể bị ngừng sử dụng hóa đơn điện tử trong trường hợp nào?

Cơ quan thuế có thể ngừng hoặc tạm ngừng sử dụng hóa đơn trong các trường hợp luật định, chẳng hạn doanh nghiệp ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn tất thủ tục, không hoạt động tại địa chỉ đăng ký, bị cưỡng chế thuế hoặc thuộc trường hợp rủi ro cần xác minh. Không nên gọi chung mọi trường hợp là “khóa mã số thuế”; cần xem đúng thông báo của cơ quan thuế.

16. Khi nào phải góp đủ vốn điều lệ?

Công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần phải góp đủ, đúng loại tài sản đã cam kết trong 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không tính một số thời gian vận chuyển, nhập khẩu và làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản theo luật. Không góp đủ phải xử lý và đăng ký điều chỉnh trong thời hạn tương ứng.

17. Doanh nghiệp mới có bắt buộc bổ nhiệm kế toán trưởng ngay không?

Doanh nghiệp phải tổ chức công tác kế toán và bố trí người phụ trách phù hợp. Không phải mọi doanh nghiệp đều phải có kế toán trưởng ngay ngày đầu; doanh nghiệp mới có thể bố trí người phụ trách kế toán trong thời gian luật cho phép, còn doanh nghiệp siêu nhỏ có cơ chế riêng. Cần có quyết định phân công và hồ sơ bàn giao rõ ràng.

18. Khi tuyển nhân viên phải đăng ký BHXH trong bao lâu?

Người sử dụng lao động phải kê khai và nộp hồ sơ tham gia BHXH bắt buộc cho người lao động trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày người lao động thuộc đối tượng tham gia. Doanh nghiệp nên ký hợp đồng đúng loại, lập thang bảng lương nội bộ, hồ sơ người lao động và sử dụng phần mềm vBHXH để theo dõi tăng, giảm lao động.

19. Hợp đồng lao động điện tử có giá trị pháp lý không?

Hợp đồng lao động có thể được giao kết bằng phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu và có giá trị như hợp đồng bằng văn bản khi đáp ứng pháp luật về lao động và giao dịch điện tử. Doanh nghiệp cần xác thực đúng người ký, lưu vết thời gian, bảo đảm toàn vẹn và lưu trữ để xuất trình khi cần.

20. Combo số Viettel cho doanh nghiệp mới gồm những gì?

Tùy nhu cầu, doanh nghiệp có thể kết hợp chữ ký số Viettel-CA hoặc MySign, hóa đơn điện tử vInvoice, phần mềm vBHXH và giải pháp hợp đồng điện tử. Chi phí phụ thuộc thời hạn chứng thư, số lượng hóa đơn, số lao động và gói hỗ trợ; cần nhận báo giá hiện hành thay vì dùng giá cũ.

Nhận checklist và tư vấn Combo Khởi nghiệp Viettel

viettelnet.vn hỗ trợ doanh nghiệp mới lựa chọn chữ ký số Viettel-CA/MySign, hóa đơn điện tử vInvoice, phần mềm vBHXH và hướng dẫn cài đặt từ xa hoặc theo phương án triển khai phù hợp.

Biểu mẫu mở ứng dụng email trên thiết bị. Không nhập mật khẩu thuế điện tử, mã OTP hoặc mã PIN chữ ký số.

Vốn điều lệ là gì? Cần chứng minh vốn điều lệ khi mở công ty?

Vốn điều lệ là gì? Cần chứng minh vốn điều lệ khi mở công ty?

Vốn điều lệ là gì, có phải chứng minh tiền ngay khi đăng ký công ty và góp vốn bằng hình thức nào là ba vấn đề startup thường gặp. Trong năm 2026, doanh nghiệp cần lưu ý Luật Doanh nghiệp đã được sửa đổi từ ngày 01/07/2025, hành vi kê khai khống vốn được mô tả rõ hơn, thủ tục đăng ký doanh nghiệp áp dụng Nghị định 168/2025/NĐ-CP và lệ phí môn bài đã chấm dứt từ ngày 01/01/2026.

Vốn điều lệ là gì? Cần chứng minh vốn điều lệ khi mở công ty?
Vốn điều lệ là gì? Cần chứng minh vốn điều lệ khi mở công ty?
CẬP NHẬT 2026

Trả lời nhanh: Phần lớn doanh nghiệp không phải nộp sao kê ngân hàng để chứng minh đủ vốn tại thời điểm nộp hồ sơ thành lập. Tuy nhiên, chủ sở hữu, thành viên hoặc cổ đông phải góp vốn thật, đúng loại tài sản và đúng thời hạn. Công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần áp dụng mốc 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không tính một số thời gian xử lý tài sản theo luật.

Doanh nghiệp đăng ký vốn cao nhưng không góp đủ, không điều chỉnh hoặc cố ý nâng giá tài sản có thể bị xem là kê khai khống vốn điều lệ và chịu xử phạt.

Vốn điều lệ là gì theo Luật Doanh nghiệp?

Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do thành viên, chủ sở hữu đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; đối với công ty cổ phần là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập.

Vốn điều lệ không chỉ là một con số ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Đây còn là cơ sở để xác định tỷ lệ sở hữu, quyền biểu quyết, quyền hưởng lợi nhuận, trách nhiệm về nghĩa vụ tài sản và cơ chế xử lý khi thành viên không góp đủ vốn.

Khái niệm về vốn điều lệ
Khái niệm về vốn điều lệ

Tài sản nào được dùng để góp vốn?

  • Đồng Việt Nam.
  • Ngoại tệ tự do chuyển đổi.
  • Vàng.
  • Quyền sử dụng đất.
  • Quyền sở hữu trí tuệ.
  • Công nghệ, bí quyết kỹ thuật.
  • Tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.

Chỉ chủ sở hữu hợp pháp hoặc người có quyền sử dụng hợp pháp mới được dùng tài sản để góp vốn. Với quyền sở hữu trí tuệ, người góp vốn cần chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng theo hồ sơ hợp lệ.

Phân biệt vốn điều lệ, vốn pháp định và vốn đầu tư

Tiêu chí Vốn điều lệ Vốn pháp định Vốn đầu tư của dự án
Bản chất Tài sản đã góp hoặc cam kết góp vào doanh nghiệp Mức vốn tối thiểu theo pháp luật chuyên ngành đối với một số lĩnh vực Tổng nguồn vốn dùng để thực hiện dự án
Căn cứ xác định Điều lệ, hồ sơ đăng ký và số vốn thực góp Luật, nghị định hoặc quy định chuyên ngành Hồ sơ đầu tư, tiến độ và cơ cấu vốn của dự án
Có thể khác nhau không? Có. Một dự án có thể có vốn đầu tư lớn hơn vốn điều lệ vì bao gồm vốn vay và nguồn huy động khác.

Mức vốn điều lệ tối thiểu và tối đa khi mở công ty

Luật Doanh nghiệp không quy định một mức vốn tối thiểu hoặc tối đa chung cho mọi công ty. Người thành lập tự lựa chọn dựa trên khả năng góp, nhu cầu chi phí, quy mô hợp đồng, yêu cầu của đối tác và điều kiện ngành nghề.

Không nên đăng ký quá cao

Vốn cao làm tăng phạm vi cam kết trách nhiệm, áp lực góp đủ và rủi ro xử phạt nếu không điều chỉnh. Số vốn lớn còn có thể khiến đối tác, ngân hàng hoặc cơ quan quản lý yêu cầu hồ sơ chứng minh nguồn lực chặt chẽ hơn.

Không nên đăng ký quá thấp

Vốn thấp có thể không phù hợp chi phí vận hành, điều kiện giấy phép, hồ sơ dự thầu, hợp đồng giá trị lớn hoặc kế hoạch gọi vốn. Doanh nghiệp cần cân đối với ngân sách thực tế trong 90 ngày.

Thay đổi quan trọng: Từ ngày 01/01/2026, vốn điều lệ không còn làm phát sinh lệ phí môn bài. Mức 2 triệu đồng cho vốn từ 10 tỷ đồng trở xuống và 3 triệu đồng cho vốn trên 10 tỷ đồng chỉ thuộc cơ chế đã chấm dứt.

Ý nghĩa của vốn điều lệ đối với công ty và thành viên góp vốn

  • Xác định tỷ lệ sở hữu, quyền biểu quyết và quyền phân chia lợi nhuận.
  • Giới hạn trách nhiệm tài sản trong công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần theo điều kiện luật định.
  • Phản ánh nguồn lực ban đầu mà chủ sở hữu, thành viên hoặc cổ đông cam kết đưa vào doanh nghiệp.
  • Làm căn cứ ghi nhận vốn chủ sở hữu trong kế toán.
  • Hỗ trợ đánh giá năng lực khi xin giấy phép chuyên ngành, tham gia hợp đồng, đấu thầu hoặc vay vốn.
  • Làm căn cứ xử lý quyền và nghĩa vụ khi thành viên không góp đủ, chuyển nhượng hoặc rút vốn.
Ý nghĩa của vốn điều lệ
Ý nghĩa của vốn điều lệ

Có cần chứng minh vốn điều lệ khi mở công ty không?

Đối với thủ tục đăng ký doanh nghiệp thông thường, hồ sơ không yêu cầu người thành lập phải nộp sao kê ngân hàng xác nhận đang có đủ số tiền đã đăng ký. Cơ quan đăng ký kinh doanh ghi nhận thông tin do doanh nghiệp kê khai; người kê khai chịu trách nhiệm về tính trung thực và chính xác.

Tuy nhiên, “không phải chứng minh ngay khi nộp hồ sơ” không có nghĩa doanh nghiệp được đăng ký tùy ý rồi không góp. Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, công ty cần tổ chức góp vốn thật, lưu chứng từ và điều chỉnh nếu không hoàn thành đúng hạn.

Cần chứng minh vốn điều lệ khi mở công ty hay không?
    Cần chứng minh vốn điều lệ khi mở công ty hay không?

Trường hợp có thể phải chứng minh năng lực tài chính

  • Ngành nghề kinh doanh có điều kiện về mức vốn, ký quỹ hoặc bảo đảm tài chính.
  • Dự án đầu tư phải chứng minh khả năng huy động và góp vốn.
  • Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục đầu tư và chuyển vốn qua tài khoản theo quy định ngoại hối.
  • Xin giấy phép chuyên ngành, hạn mức tín dụng, hồ sơ dự thầu hoặc hợp đồng có yêu cầu năng lực tài chính.
  • Cơ quan thuế, kiểm toán, ngân hàng hoặc đối tác kiểm tra nguồn hình thành tài sản và chứng từ góp vốn.

Thời hạn góp vốn điều lệ 90 ngày áp dụng thế nào?

Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và công ty cổ phần, thời hạn cơ bản là 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Khoảng thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản và thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn không tính vào 90 ngày theo điều kiện của luật.

Loại hình Nghĩa vụ trong 90 ngày Nếu không góp đủ
Công ty TNHH một thành viên Chủ sở hữu góp đủ, đúng loại tài sản đã cam kết Đăng ký vốn bằng số thực góp trong 30 ngày sau hạn góp
Công ty TNHH từ hai thành viên Mỗi thành viên góp đủ phần vốn đã cam kết Xử lý phần chưa góp và điều chỉnh vốn, tỷ lệ thành viên theo luật
Công ty cổ phần Cổ đông thanh toán đủ cổ phần đã đăng ký mua Cổ phần chưa thanh toán được coi là chưa bán; điều chỉnh nếu không bán hết
Công ty hợp danh Thành viên góp đủ, đúng hạn theo cam kết và Điều lệ Phần chưa góp có thể trở thành khoản nợ; xử lý theo luật và Điều lệ

Hồ sơ chứng minh việc góp vốn nên lưu những gì?

  • Điều lệ công ty và nghị quyết, quyết định liên quan đến vốn.
  • Phiếu thu, chứng từ chuyển khoản hoặc giấy báo Có của ngân hàng.
  • Giấy chứng nhận phần vốn góp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn.
  • Sổ đăng ký thành viên hoặc sổ đăng ký cổ đông.
  • Biên bản định giá và hồ sơ thẩm định tài sản.
  • Biên bản giao nhận tài sản góp vốn.
  • Chứng từ chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng cho công ty.
  • Hồ sơ kế toán ghi nhận tài sản và vốn chủ sở hữu.

Doanh nghiệp cũng nên tham khảo Những việc cần làm NGAY sau khi thành lập công ty/doanh nghiệp để đồng bộ hồ sơ thuế, hóa đơn, ngân hàng và lao động.

Cá nhân và doanh nghiệp góp vốn bằng tiền mặt có được không?

Cá nhân góp vốn vào công ty

Cá nhân có thể góp bằng tiền mặt nếu không thuộc trường hợp pháp luật chuyên ngành yêu cầu thanh toán qua tài khoản. Công ty cần lập phiếu thu, ghi đúng người nộp, nội dung góp vốn, ngày góp và cấp tài liệu xác nhận quyền sở hữu phần vốn. Để giảm tranh chấp, chuyển khoản với nội dung “góp vốn điều lệ” thường dễ đối chiếu hơn.

Doanh nghiệp góp vốn vào doanh nghiệp khác

Doanh nghiệp không được dùng tiền mặt khi góp vốn, mua bán hoặc chuyển nhượng phần vốn góp tại doanh nghiệp khác. Giao dịch phải thực hiện bằng hình thức không dùng tiền mặt như chuyển khoản, séc, ủy nhiệm chi hoặc hình thức hợp pháp tương ứng.

Góp vốn bằng tài sản: định giá và chuyển quyền sở hữu

  1. Kiểm tra quyền sở hữu: người góp vốn phải là chủ sở hữu hợp pháp hoặc có quyền sử dụng hợp pháp.
  2. Định giá: tài sản không phải Đồng Việt Nam, ngoại tệ hoặc vàng phải được quy đổi thành Đồng Việt Nam.
  3. Thông qua giá trị: khi thành lập, thành viên hoặc cổ đông sáng lập định giá theo nguyên tắc luật định hoặc thuê tổ chức thẩm định giá.
  4. Lập hồ sơ giao nhận: ghi loại tài sản, số lượng, giá trị, tỷ lệ vốn và thời điểm bàn giao.
  5. Chuyển quyền: ô tô, bất động sản, quyền sử dụng đất hoặc tài sản phải đăng ký cần chuyển sang tên công ty.
  6. Hạch toán: ghi nhận tài sản, khấu hao hoặc phân bổ theo chuẩn mực và pháp luật thuế.

Nếu cố ý định giá tài sản cao hơn giá trị thực tế, người liên quan có thể phải góp bù phần chênh lệch, liên đới chịu trách nhiệm về thiệt hại và có nguy cơ bị xử lý về kê khai khống vốn.

Không góp đủ vốn hoặc khai khống vốn bị xử lý thế nào?

Không điều chỉnh vốn sau khi hết thời hạn

Doanh nghiệp không làm thủ tục điều chỉnh vốn hoặc thay đổi thành viên, cổ đông sáng lập sau khi hết thời hạn góp vốn và hết thời gian điều chỉnh có thể bị phạt từ 30 triệu đến 50 triệu đồng và bị buộc thực hiện thủ tục điều chỉnh.

Khung phạt kê khai khống vốn điều lệ

Giá trị vốn kê khai khống Mức phạt đối với tổ chức
Dưới 10 tỷ đồng20–30 triệu đồng
Từ 10 đến dưới 20 tỷ đồng30–40 triệu đồng
Từ 20 đến dưới 50 tỷ đồng40–60 triệu đồng
Từ 50 đến dưới 100 tỷ đồng60–80 triệu đồng
Từ 100 tỷ đồng trở lên80–100 triệu đồng

Ngoài tiền phạt, doanh nghiệp bị buộc đăng ký điều chỉnh vốn bằng số vốn thực góp. Luật sửa đổi năm 2025 còn xác định kê khai khống vốn thông qua việc không góp đủ nhưng không điều chỉnh hoặc cố ý định giá tài sản không đúng giá trị là hành vi bị cấm.

Thủ tục tăng hoặc giảm vốn điều lệ năm 2026

Quy trình tăng vốn

  1. Chọn phương án tăng vốn theo loại hình: chủ sở hữu góp thêm, thành viên góp thêm, tiếp nhận thành viên mới hoặc phát hành cổ phần.
  2. Thông qua nghị quyết hoặc quyết định đúng thẩm quyền.
  3. Hoàn thiện giao dịch góp vốn và hồ sơ chứng minh.
  4. Sửa Điều lệ, sổ thành viên hoặc sổ cổ đông.
  5. Nộp hồ sơ thay đổi tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
  6. Cập nhật ngân hàng, hóa đơn, giấy phép chuyên ngành và hợp đồng nếu có liên quan.

Quy trình giảm vốn

Giảm vốn chỉ được thực hiện khi thuộc trường hợp luật cho phép. Công ty cần kiểm tra thời gian hoạt động, khả năng thanh toán nợ, yêu cầu của chủ nợ, điều kiện ngành nghề và nghĩa vụ thuế. Không được hoàn trả vốn làm công ty mất khả năng thanh toán.

Công việc sau thành lập: chữ ký số, hóa đơn và tài khoản ngân hàng

Sau khi nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, công ty nên thực hiện theo thứ tự:

  1. Mở tài khoản thanh toán đứng tên công ty.
  2. Tổ chức góp vốn và lưu chứng từ theo đúng thời hạn.
  3. Thiết lập hệ thống kế toán, lựa chọn phương pháp hóa đơn và lập hồ sơ lao động.
  4. Đăng ký chữ ký số USB Token hoặc MySign để ký hồ sơ thuế và giao dịch điện tử.
  5. Đăng ký hóa đơn điện tử trước khi phát hành hóa đơn bán hàng, cung cấp dịch vụ.
  6. Kiểm tra giấy phép con, điều kiện ngành nghề và thông tin chủ sở hữu hưởng lợi khi thuộc diện kê khai.

Từ năm 2026 doanh nghiệp không còn nộp tờ khai lệ phí môn bài. Chữ ký số vẫn cần thiết cho khai thuế, nộp thuế, hóa đơn điện tử, bảo hiểm xã hội và hợp đồng số tùy hoạt động thực tế.

Căn cứ pháp lý cập nhật:
  • Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14.
  • Luật 76/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp, hiệu lực từ 01/07/2025.
  • Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp.
  • Nghị định 122/2021/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.
  • Nghị định 222/2013/NĐ-CP và Thông tư 09/2015/TT-BTC về thanh toán không dùng tiền mặt trong giao dịch góp vốn của doanh nghiệp.
  • Nghị quyết 198/2025/QH15 chấm dứt thu, nộp lệ phí môn bài từ 01/01/2026.

20 câu hỏi thường gặp về vốn điều lệ và thủ tục góp vốn

Phần hỏi đáp dưới đây tập trung vào chứng minh vốn điều lệ khi mở công ty, mốc 90 ngày, hình thức góp tiền hoặc tài sản, xử lý vốn thiếu và các công việc cần thực hiện sau khi doanh nghiệp được thành lập.

Khái niệm, bản chất và cách chọn mức vốn đăng ký

1. Vốn điều lệ là gì?

Theo Luật Doanh nghiệp, vốn điều lệ là gì được hiểu là tổng giá trị tài sản do thành viên, chủ sở hữu đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; đối với công ty cổ phần là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập. Đây là căn cứ xác định tỷ lệ sở hữu, quyền biểu quyết và phạm vi trách nhiệm tài sản của chủ sở hữu, thành viên hoặc cổ đông.

2. Vốn điều lệ khác vốn pháp định và vốn đầu tư thế nào?

Vốn điều lệ là số vốn đăng ký của doanh nghiệp. “Vốn pháp định” là cách gọi phổ biến của mức vốn tối thiểu mà pháp luật chuyên ngành yêu cầu đối với một số ngành nghề có điều kiện. Vốn đầu tư của dự án gồm phần vốn nhà đầu tư góp và phần vốn huy động để triển khai dự án, có thể lớn hơn vốn điều lệ của công ty.

3. Thành lập công ty có mức vốn điều lệ tối thiểu hoặc tối đa không?

Pháp luật doanh nghiệp không đặt một mức tối thiểu hoặc tối đa chung cho mọi công ty. Doanh nghiệp tự xác định theo quy mô, khả năng góp và nhu cầu hợp đồng. Riêng ngành nghề có điều kiện về vốn, ký quỹ hoặc năng lực tài chính phải đáp ứng mức do pháp luật chuyên ngành quy định.

4. Nên đăng ký vốn điều lệ cao hay thấp?

Nên đăng ký ở mức doanh nghiệp có khả năng góp trong thời hạn luật định và phù hợp kế hoạch vận hành. Vốn quá cao làm tăng phạm vi cam kết trách nhiệm, rủi ro kê khai khống và áp lực chứng minh nguồn lực khi kiểm tra. Vốn quá thấp có thể không đủ đáp ứng điều kiện ngành nghề, hạn mức hợp đồng, hồ sơ dự thầu hoặc niềm tin của đối tác.

5. Vốn điều lệ có còn ảnh hưởng đến lệ phí môn bài năm 2026 không?

Không. Từ ngày 01/01/2026, việc thu và nộp lệ phí môn bài đã chấm dứt. Vì vậy vốn trên hay dưới 10 tỷ đồng không còn tạo ra mức lệ phí môn bài 2 triệu hoặc 3 triệu đồng mỗi năm. Doanh nghiệp vẫn phải kê khai trung thực và góp đủ vốn vì trách nhiệm doanh nghiệp, thuế, kế toán và giao dịch với đối tác.

6. Vốn điều lệ có phải toàn bộ tiền mặt công ty được phép sử dụng không?

Không. Vốn điều lệ là giá trị tài sản góp vốn được ghi nhận trong cơ cấu vốn chủ sở hữu, không đồng nghĩa số dư tiền mặt luôn phải bằng vốn điều lệ. Sau khi góp hợp lệ, công ty có thể sử dụng tài sản đó cho hoạt động kinh doanh, nhưng phải hạch toán, có chứng từ và tuân thủ nghĩa vụ bảo toàn khả năng thanh toán.

Chứng minh vốn và hình thức góp vốn thực tế

7. Khi nộp hồ sơ thành lập có phải chứng minh đủ tiền trong ngân hàng không?

Thông thường hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không yêu cầu sao kê ngân hàng để chứng minh vốn điều lệ khi mở công ty. Người thành lập tự kê khai và chịu trách nhiệm. Tuy nhiên, ngành nghề có điều kiện về vốn, dự án đầu tư, nhà đầu tư nước ngoài hoặc thủ tục cấp giấy phép chuyên ngành có thể yêu cầu tài liệu chứng minh năng lực tài chính.

8. Thời hạn góp vốn điều lệ là bao nhiêu ngày?

Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần, chủ sở hữu, thành viên hoặc cổ đông phải góp đủ, đúng loại tài sản đã cam kết trong thời hạn góp vốn điều lệ 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản và làm thủ tục chuyển quyền sở hữu không tính vào 90 ngày theo điều kiện của luật.

9. Cá nhân góp vốn có được dùng tiền mặt không?

Cá nhân có thể góp vốn bằng tiền mặt nếu không thuộc trường hợp pháp luật chuyên ngành bắt buộc thanh toán qua tài khoản. Công ty phải lập phiếu thu, giấy chứng nhận phần vốn góp, cập nhật sổ thành viên hoặc sổ cổ đông. Dù được phép, chuyển khoản với nội dung rõ ràng thường giúp chứng minh thời điểm và số tiền thuận tiện hơn.

10. Doanh nghiệp góp vốn vào doanh nghiệp khác có được dùng tiền mặt không?

Không. Doanh nghiệp không phải tổ chức tín dụng phải sử dụng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt khi góp vốn, mua bán hoặc chuyển nhượng phần vốn góp tại doanh nghiệp khác. Có thể sử dụng chuyển khoản, séc, ủy nhiệm chi hoặc hình thức không dùng tiền mặt hợp pháp khác.

11. Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn bằng tiền thực hiện qua đâu?

Nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện thanh toán qua tài khoản phù hợp theo pháp luật về quản lý ngoại hối, tùy hình thức đầu tư trực tiếp hoặc gián tiếp. Trước khi chuyển tiền cần đồng bộ thông tin nhà đầu tư, loại ngoại tệ, nội dung chuyển tiền, hồ sơ đầu tư và tài khoản nhận của doanh nghiệp.

12. Góp vốn bằng ô tô, bất động sản hoặc thiết bị thực hiện thế nào?
  1. Kiểm tra người góp vốn có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp.
  2. Định giá tài sản bằng thỏa thuận đúng thẩm quyền hoặc tổ chức thẩm định giá.
  3. Lập biên bản góp vốn, biên bản giao nhận và hồ sơ kế toán.
  4. Đăng ký chuyển quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng cho công ty đối với tài sản phải đăng ký.
  5. Cập nhật sổ thành viên, cổ đông và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp khi áp dụng.
13. Góp vốn bằng quyền sở hữu trí tuệ hoặc bí quyết kỹ thuật có được không?

Có, nếu người góp vốn là chủ sở hữu hợp pháp hoặc có quyền sử dụng hợp pháp. Tài sản phải định giá được bằng Đồng Việt Nam, mô tả rõ phạm vi quyền, thời hạn, hồ sơ bảo hộ hoặc căn cứ sở hữu. Việc chuyển quyền cần lập thành văn bản và đăng ký tại cơ quan chuyên ngành khi pháp luật yêu cầu.

Vi phạm, thay đổi vốn và công việc sau thành lập

14. Không góp đủ vốn trong 90 ngày phải xử lý thế nào?

Doanh nghiệp phải xác định số vốn thực góp và xử lý theo từng loại hình. Công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần thường phải đăng ký điều chỉnh vốn, tỷ lệ thành viên hoặc cổ đông trong 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn, trừ trường hợp phần chưa góp được xử lý hợp lệ theo luật. Đồng thời cần sửa điều lệ và hồ sơ nội bộ.

15. Không điều chỉnh vốn sau khi hết hạn góp vốn bị phạt bao nhiêu?

Doanh nghiệp không làm thủ tục điều chỉnh vốn hoặc thay đổi thành viên, cổ đông sáng lập sau khi hết thời hạn góp vốn và hết thời gian điều chỉnh có thể bị phạt từ 30.000.000 đến 50.000.000 đồng, đồng thời bị buộc thực hiện thủ tục điều chỉnh theo Nghị định 122/2021/NĐ-CP.

16. Kê khai khống vốn điều lệ có thể bị phạt bao nhiêu?

Mức phạt đối với tổ chức được chia theo giá trị kê khai khống: dưới 10 tỷ đồng phạt 20–30 triệu; từ 10 đến dưới 20 tỷ phạt 30–40 triệu; từ 20 đến dưới 50 tỷ phạt 40–60 triệu; từ 50 đến dưới 100 tỷ phạt 60–80 triệu; từ 100 tỷ đồng trở lên phạt 80–100 triệu. Doanh nghiệp còn bị buộc điều chỉnh vốn bằng số thực góp.

17. Luật sửa đổi năm 2025 quy định gì về kê khai khống vốn?

Từ ngày 01/07/2025, Luật Doanh nghiệp sửa đổi làm rõ hành vi bị cấm gồm kê khai khống vốn thông qua việc không góp đủ số vốn đã đăng ký nhưng không điều chỉnh, hoặc cố ý định giá tài sản góp vốn không đúng giá trị. Vì vậy doanh nghiệp không nên đăng ký vốn chỉ để tạo hình ảnh năng lực tài chính.

18. Thủ tục tăng vốn điều lệ gồm những bước nào?
  1. Xác định hình thức tăng vốn phù hợp với loại hình công ty.
  2. Thông qua nghị quyết hoặc quyết định của chủ sở hữu, Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông.
  3. Thực hiện việc góp thêm vốn hoặc phát hành, bán cổ phần theo quy định.
  4. Sửa điều lệ, sổ thành viên hoặc sổ cổ đông.
  5. Nộp hồ sơ đăng ký thay đổi tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
19. Giảm vốn điều lệ cần đáp ứng điều kiện gì?

Điều kiện giảm vốn phụ thuộc loại hình công ty và lý do giảm. Các trường hợp thường gặp gồm hoàn trả một phần vốn sau thời gian hoạt động luật định nhưng vẫn bảo đảm thanh toán đủ nợ; công ty mua lại phần vốn hoặc cổ phần; hoặc điều chỉnh theo số vốn thực góp. Trước khi giảm phải rà soát công nợ, thuế, hợp đồng tín dụng và điều kiện ngành nghề.

20. Sau khi nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cần làm gì?

Doanh nghiệp nên mở tài khoản ngân hàng, tổ chức hồ sơ góp vốn, thiết lập kế toán, đăng ký hóa đơn điện tử, cập nhật người lao động và bảo hiểm khi phát sinh, đồng thời trang bị Chữ ký số là gì? để ký hồ sơ thuế và hóa đơn. Từ năm 2026 không còn tờ khai lệ phí môn bài.

Tư vấn Combo dịch vụ cho doanh nghiệp mới thành lập

viettelnet.vn hỗ trợ tư vấn chữ ký số Viettel cho doanh nghiệp mới, hóa đơn điện tử Viettel, cấu hình khai thuế và hướng dẫn hồ sơ điện tử sau thành lập.

Biểu mẫu mở ứng dụng email trên thiết bị. Không nhập mật khẩu tài khoản hoặc mã PIN chữ ký số.

Thuế môn bài là gì

Thuế môn bài là gì? Các bậc thuế & hạn nộp thuế môn bài

Thuế môn bài là cách gọi phổ biến của khoản lệ phí từng được doanh nghiệp, tổ chức, hộ và cá nhân kinh doanh nộp định kỳ. Tuy nhiên, từ ngày 01/01/2026, chính sách này đã thay đổi: Việt Nam chấm dứt việc thu, nộp lệ phí môn bài. Vì vậy, người đọc tìm hiểu thuế môn bài là gì trong năm 2026 cần phân biệt rõ nghĩa vụ hiện hành với các bậc thuế và hạn nộp chỉ còn dùng để xử lý kỳ từ năm 2025 trở về trước.

Thuế môn bài là gì
Thuế môn bài là gì
CẬP NHẬT 24/07/2026

Kết luận cần nhớ: Từ ngày 01/01/2026, doanh nghiệp, tổ chức, chi nhánh, địa điểm kinh doanh, hộ và cá nhân kinh doanh không phải khai hoặc nộp lệ phí môn bài cho năm 2026 và các năm sau.

Khoản nợ, tiền chậm nộp và vi phạm phát sinh đến hết năm 2025 vẫn được cơ quan thuế quản lý và thu theo quy định. Do đó, bài viết vẫn trình bày bảng mức thu, thời hạn cũ và cách tra cứu để phục vụ đối soát hồ sơ.

Thuế môn bài là gì? Vì sao pháp luật gọi là lệ phí môn bài?

“Thuế môn bài” là thuật ngữ quen dùng trong hoạt động kế toán. Trong hệ thống văn bản áp dụng từ năm 2017 đến hết năm 2025, tên pháp lý là lệ phí môn bài. Đây là khoản thu định kỳ dựa trên vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư của tổ chức; đối với hộ và cá nhân kinh doanh, căn cứ là doanh thu.

Khác với các loại thuế tính trực tiếp trên thu nhập, doanh thu hoặc giá trị hàng hóa, lệ phí môn bài trước đây mang tính định mức theo bậc. Từ đầu năm 2026, cơ chế này không còn áp dụng do Nghị quyết 198/2025/QH15 chấm dứt việc thu, nộp và Nghị định 362/2025/NĐ-CP bãi bỏ các nghị định điều chỉnh khoản lệ phí này.

Quy định năm 2026: Chính thức chấm dứt thu, nộp lệ phí môn bài

Không nộp tiền từ năm 2026

Người nộp thuế không phát sinh số tiền lệ phí môn bài cho năm 2026 và các năm tiếp theo, không phân biệt loại hình doanh nghiệp, vốn điều lệ, doanh thu hoặc số lượng đơn vị phụ thuộc.

Không nộp hồ sơ khai năm 2026

Doanh nghiệp và hộ kinh doanh thành lập mới từ năm 2026 không phải lập tờ khai lệ phí môn bài. Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh mở mới cũng không phát sinh hồ sơ này.

Không xóa khoản nợ cũ

Nghĩa vụ đã phát sinh đến hết năm 2025 vẫn phải đối chiếu. Cơ quan thuế tiếp tục thu tiền còn thiếu, tiền chậm nộp và xử lý hồ sơ vi phạm của kỳ trước theo quy định tương ứng.

Vẫn thực hiện nghĩa vụ thuế khác

Việc bỏ lệ phí môn bài không làm mất nghĩa vụ về đăng ký thuế, hóa đơn điện tử, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân hoặc các khoản thu khác.

Search intent năm 2026: Khi tra cứu “bậc thuế môn bài” hoặc “hạn nộp thuế môn bài”, người dùng cần được trả lời ngay rằng khoản thu đã bị bãi bỏ; bảng mức thu và thời hạn chỉ là dữ liệu lịch sử để xử lý nợ hoặc rà soát hồ sơ đến hết năm 2025.

Bậc thuế môn bài áp dụng đến hết ngày 31/12/2025

Bảng dưới đây không phải mức phải nộp cho năm 2026. Đây là căn cứ tham khảo khi doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh kiểm tra nghĩa vụ chưa hoàn thành của các năm trước.

Mức thu cũ đối với doanh nghiệp và tổ chức

Đối tượng theo cơ chế đến hết năm 2025 Mức thu mỗi năm Ghi chú năm 2026
Vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng 3.000.000 đồng Không còn áp dụng từ 01/01/2026
Vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống 2.000.000 đồng Không còn áp dụng từ 01/01/2026
Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, tổ chức kinh tế khác có hoạt động thuộc diện nộp 1.000.000 đồng Không còn áp dụng từ 01/01/2026

Mức thu cũ đối với hộ và cá nhân kinh doanh

Doanh thu theo cơ chế đến hết năm 2025 Mức thu mỗi năm Trạng thái từ năm 2026
Trên 500 triệu đồng 1.000.000 đồng Không phải nộp
Trên 300 đến 500 triệu đồng 500.000 đồng Không phải nộp
Trên 100 đến 300 triệu đồng 300.000 đồng Không phải nộp
Từ 100 triệu đồng trở xuống Thuộc diện miễn theo cơ chế cũ Không còn cần xét ngưỡng môn bài

Để xem nội dung chuyên sâu về cách phân bậc trước năm 2026, bạn có thể tham khảo trang các mức nộp thuế môn bài cho doanh nghiệp.

Bậc thuế môn bài đối với cá nhân và doanh nghiệp là khác nhau
Bậc thuế môn bài đối với cá nhân và doanh nghiệp là khác nhau

Hạn nộp thuế môn bài năm 2026 và các mốc cũ cần phân biệt

Không có hạn khai hoặc hạn nộp lệ phí môn bài cho năm 2026. Công văn 645/CT-CS ngày 23/01/2026 của Cục Thuế yêu cầu thực hiện đồng bộ việc không nộp hồ sơ khai và không nộp tiền đối với năm 2026 và các năm tiếp theo.

Tình huống Cách xử lý
Nghĩa vụ năm 2026 trở đi Không khai, không nộp lệ phí môn bài
Khoản còn thiếu của năm 2025 trở về trước Tra cứu, nộp bổ sung và tính tiền chậm nộp nếu có
Doanh nghiệp, hộ kinh doanh thành lập năm 2026 Không phát sinh tờ khai môn bài; vẫn thực hiện các thủ tục thuế khác
Đơn vị phụ thuộc mở năm 2026 Không phát sinh lệ phí môn bài
Hết thời hạn, người dân sẽ phải đóng lãi suất nộp chậm
Hết thời hạn, người dân sẽ phải đóng lãi suất nộp chậm

Ai còn phải xử lý lệ phí môn bài sau ngày 01/01/2026?

Nhóm cần quan tâm không phải là người phát sinh nghĩa vụ mới, mà là doanh nghiệp và hộ kinh doanh còn hồ sơ cũ chưa hoàn tất. Các trường hợp thường gặp gồm:

  • Chưa nộp đủ lệ phí môn bài của năm 2025 hoặc năm trước đó.
  • Đã nộp tiền nhưng sai mã số thuế, kỳ thuế, tiểu mục hoặc cơ quan thu.
  • Chi nhánh hoặc địa điểm kinh doanh cũ chưa được hạch toán nghĩa vụ.
  • Đang có tiền chậm nộp trên hệ thống thuế.
  • Đã giải thể, tạm ngừng hoặc thay đổi đăng ký nhưng chưa đối soát sổ thuế.
  • Nhận thông báo hoặc quyết định xử phạt liên quan đến hồ sơ khai của kỳ cũ.

Các trường hợp miễn theo cơ chế cũ có còn ý nghĩa không?

Có, nhưng chỉ khi rà soát nghĩa vụ phát sinh trước năm 2026. Ví dụ: tổ chức và hộ lần đầu hoạt động từng được miễn trong năm đầu; doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh từng được miễn theo thời hạn luật định; một số đơn vị và hoạt động đặc thù thuộc diện miễn. Khi đối chiếu nợ cũ, cần cung cấp giấy đăng ký, ngày hoạt động và hồ sơ chứng minh thuộc diện miễn.

Các doanh nghiệp, cá nhân được miễn thuế môn bài
Các doanh nghiệp, cá nhân được miễn thuế môn bài

Cách tra cứu và nộp khoản môn bài còn thiếu qua mạng

  1. Đăng nhập hệ thống thuế điện tử: sử dụng tài khoản đúng mã số thuế của doanh nghiệp hoặc chủ thể kinh doanh.
  2. Tra cứu nghĩa vụ: xem thông báo, sổ thuế, khoản nợ và tiền chậm nộp đến hết năm 2025.
  3. Đối chiếu đơn vị phụ thuộc: kiểm tra riêng chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh từng phát sinh nghĩa vụ.
  4. Lập giấy nộp tiền: chọn đúng kỳ, tiểu mục, cơ quan thu và tài khoản ngân hàng.
  5. Ký và gửi chứng từ: sử dụng chứng thư số còn hạn, đúng mã số thuế và đã đăng ký trên hệ thống.
  6. Kiểm tra hạch toán: lưu chứng từ, mã giao dịch và tra cứu lại trạng thái sau khi ngân hàng xử lý.

Doanh nghiệp có thể dùng chữ ký số để ký giấy nộp tiền và hồ sơ điện tử khi cổng thuế hỗ trợ chứng thư tương ứng.

Chậm nộp nghĩa vụ cũ bị tính tiền và xử phạt thế nào?

Tiền chậm nộp

Đối với khoản còn thiếu của năm 2025 trở về trước, tiền chậm nộp được xác định theo công thức:

Tiền chậm nộp = Số tiền còn thiếu × 0,03% × Số ngày chậm nộp

Ngày tính cụ thể và số tiền chính thức cần căn cứ dữ liệu quản lý thuế, chứng từ đã nộp và thông báo của cơ quan thuế.

Khung phạt chậm nộp hồ sơ khai thuế

Thời gian hoặc hành vi Khung phạt đối với tổ chức
Chậm 1–5 ngày và có tình tiết giảm nhẹ Cảnh cáo
Chậm 1–30 ngày, không thuộc trường hợp cảnh cáo 2.000.000–5.000.000 đồng
Chậm 31–60 ngày 5.000.000–8.000.000 đồng
Chậm 61–90 ngày; hoặc trên 90 ngày nhưng không phát sinh tiền phải nộp; hoặc không nộp hồ sơ nhưng không phát sinh tiền 8.000.000–15.000.000 đồng
Trên 90 ngày, có phát sinh tiền phải nộp và đáp ứng điều kiện luật định 15.000.000–25.000.000 đồng

Mức trong bảng là khung đối với tổ chức; mức áp dụng cho cá nhân thường bằng một nửa, trừ trường hợp pháp luật có quy định riêng. Cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét thời điểm vi phạm, quy định chuyển tiếp và tình tiết cụ thể trước khi ra quyết định.

XỬ PHẠT CHẬM NỘP LỆ PHÍ MÔN BÀI VÀ TỜ KHAI LỆ PHÍ MÔN BÀI
XỬ PHẠT CHẬM NỘP LỆ PHÍ MÔN BÀI VÀ TỜ KHAI LỆ PHÍ MÔN BÀI
Căn cứ pháp lý cập nhật:
  • Nghị quyết 198/2025/QH15 ngày 17/05/2025.
  • Nghị định 362/2025/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/01/2026.
  • Công văn 645/CT-CS ngày 23/01/2026 của Cục Thuế.
  • Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14 và văn bản hướng dẫn.
  • Nghị định 125/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 310/2025/NĐ-CP và Nghị định 291/2026/NĐ-CP.
  • Nghị định 139/2016/NĐ-CP và Nghị định 22/2020/NĐ-CP đã bị bãi bỏ từ 01/01/2026.

20 câu hỏi thường gặp về thuế môn bài và quy định năm 2026

Các câu hỏi dưới đây tập trung vào đúng nhu cầu tìm kiếm hiện tại: lệ phí môn bài đã bị bãi bỏ, cách hiểu bảng mức thu cũ, xử lý nợ đến năm 2025 và sử dụng chữ ký số để hoàn thành hồ sơ thuế điện tử.

Khái niệm, đối tượng và quy định áp dụng từ năm 2026

1. Thuế môn bài là gì và tên gọi đúng trong văn bản pháp luật là gì?

Thuế môn bài là gì là cách tìm kiếm quen thuộc của doanh nghiệp và hộ kinh doanh. Trong giai đoạn từ năm 2017 đến hết năm 2025, thuật ngữ pháp lý được sử dụng là “lệ phí môn bài”: khoản thu định kỳ căn cứ vào vốn điều lệ, vốn đầu tư hoặc doanh thu. Từ ngày 01/01/2026, việc thu và nộp khoản này đã chấm dứt.

2. Doanh nghiệp và hộ kinh doanh có phải nộp lệ phí môn bài năm 2026 không?

Không. Từ ngày 01/01/2026, doanh nghiệp, tổ chức, chi nhánh, địa điểm kinh doanh, hộ và cá nhân kinh doanh không phải nộp lệ phí môn bài cho năm 2026 và các năm sau. Người nộp thuế cũng không phải gửi hồ sơ khai lệ phí môn bài cho các năm này.

3. Doanh nghiệp thành lập trong năm 2026 có phải khai tờ khai môn bài không?

Không. Do quy định thu, nộp lệ phí môn bài đã chấm dứt từ đầu năm 2026, doanh nghiệp thành lập trong năm 2026 không phát sinh tờ khai và tiền lệ phí môn bài. Doanh nghiệp vẫn phải thực hiện các nghĩa vụ đăng ký thuế, hóa đơn, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và nghĩa vụ khác nếu thuộc diện áp dụng.

4. Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh mở năm 2026 có phải nộp không?

Không phát sinh lệ phí môn bài từ năm 2026. Trước đây, đơn vị phụ thuộc có hoạt động sản xuất, kinh doanh thường thuộc mức 1.000.000 đồng mỗi năm, trừ trường hợp được miễn. Mức này chỉ còn ý nghĩa khi rà soát nghĩa vụ của năm 2025 trở về trước.

5. Hộ kinh doanh doanh thu dưới 100 triệu đồng mỗi năm có phải nộp không?

Từ năm 2026, mọi hộ và cá nhân kinh doanh đều không phải nộp lệ phí môn bài, không phụ thuộc ngưỡng doanh thu. Mốc 100 triệu đồng là tiêu chí miễn áp dụng theo cơ chế cũ đến hết năm 2025, không phải ngưỡng lệ phí môn bài hiện hành từ năm 2026.

6. Doanh nghiệp mới thành lập hoặc hộ mới hoạt động có còn cần chính sách miễn năm đầu không?

Không cần áp dụng cơ chế miễn năm đầu đối với lệ phí môn bài kể từ năm 2026, vì khoản thu đã bị bãi bỏ. Chính sách miễn năm đầu chỉ còn dùng khi kiểm tra hồ sơ và nghĩa vụ phát sinh trong giai đoạn trước ngày 01/01/2026.

Bậc thuế, thời hạn cũ và xử lý nghĩa vụ còn tồn

7. Bậc thuế môn bài đối với doanh nghiệp trước năm 2026 được tính thế nào?

Đến hết năm 2025, tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng áp dụng mức 3.000.000 đồng mỗi năm; từ 10 tỷ đồng trở xuống áp dụng mức 2.000.000 đồng; chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh và tổ chức kinh tế khác áp dụng mức 1.000.000 đồng. Đây là bậc thuế môn bài cũ, không dùng để tính khoản phải nộp từ năm 2026.

8. Bậc lệ phí môn bài cũ đối với hộ kinh doanh được chia theo doanh thu ra sao?

Đến hết năm 2025, hộ hoặc cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu đồng mỗi năm áp dụng mức 1.000.000 đồng; trên 300 đến 500 triệu đồng áp dụng mức 500.000 đồng; trên 100 đến 300 triệu đồng áp dụng mức 300.000 đồng. Doanh thu từ 100 triệu đồng trở xuống thuộc diện miễn theo cơ chế cũ.

9. Hạn nộp thuế môn bài năm 2026 là ngày nào?

Không có hạn nộp thuế môn bài cho năm 2026 vì không phát sinh nghĩa vụ khai và nộp. Mốc ngày 30/01 từng được áp dụng cho nghĩa vụ hằng năm trong giai đoạn trước. Người nộp thuế chỉ cần rà soát khoản còn thiếu của năm 2025 trở về trước.

10. Thành lập trong 6 tháng cuối năm có được giảm 50% lệ phí môn bài không?

Đối với năm 2026, câu hỏi này không còn đặt ra vì không phải nộp. Trong cơ chế cũ sau Nghị định 22/2020/NĐ-CP, tổ chức và hộ lần đầu hoạt động được miễn trong năm đầu; cách tính 50% chỉ xuất hiện ở một số tình huống lịch sử như hoạt động trở lại hoặc kết thúc thời gian miễn, tùy thời điểm và hồ sơ cụ thể.

11. Nợ lệ phí môn bài năm 2025 hoặc các năm trước có được tự xóa từ năm 2026 không?

Không. Việc bãi bỏ từ năm 2026 không xóa nghĩa vụ đã phát sinh đến hết năm 2025. Cơ quan thuế vẫn rà soát và thu đủ tiền lệ phí, tiền chậm nộp và khoản xử phạt nếu có đối với kỳ cũ. Doanh nghiệp nên tra cứu tài khoản thuế trước khi giải thể, tạm ngừng, thay đổi đăng ký hoặc thực hiện thủ tục hoàn thuế.

12. Tiền chậm nộp nghĩa vụ cũ được tính thế nào?

Tiền chậm nộp được tính theo công thức: số tiền còn thiếu × 0,03% × số ngày chậm nộp. Thời gian tính thường bắt đầu từ ngày tiếp theo ngày hết hạn đến ngày liền kề trước ngày tiền được nộp vào ngân sách. Số liệu cuối cùng nên đối chiếu trên hệ thống thuế hoặc thông báo của cơ quan quản lý.

13. Chậm nộp tờ khai môn bài cũ có thể bị phạt bao nhiêu?

Khung phạt đối với tổ chức theo quy định xử phạt thuế hiện hành gồm: 2–5 triệu đồng khi chậm 1–30 ngày; 5–8 triệu đồng khi chậm 31–60 ngày; 8–15 triệu đồng cho một số trường hợp chậm 61–90 ngày hoặc trên 90 ngày nhưng không phát sinh tiền phải nộp; 15–25 triệu đồng đối với trường hợp trên 90 ngày có phát sinh tiền và đáp ứng điều kiện luật định. Cá nhân thường áp dụng bằng một nửa mức của tổ chức. Việc áp dụng thực tế còn phụ thuộc ngày vi phạm, tình tiết và quy định chuyển tiếp.

Quy trình tra cứu, nộp nghĩa vụ cũ và giải pháp Viettel

14. Làm sao kiểm tra doanh nghiệp còn nợ lệ phí môn bài hay không?
  1. Đăng nhập tài khoản thuế điện tử của doanh nghiệp.
  2. Mở mục tra cứu nghĩa vụ, thông báo hoặc sổ thuế.
  3. Đối chiếu từng năm đến hết 2025, bao gồm trụ sở và đơn vị phụ thuộc.
  4. Kiểm tra tiền chậm nộp tạm tính.
  5. Nếu dữ liệu không khớp, gửi đề nghị đối soát tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
15. Có thể nộp khoản lệ phí môn bài còn thiếu qua mạng không?

Có. Doanh nghiệp có thể lập giấy nộp tiền điện tử trên hệ thống thuế, chọn đúng tiểu mục, kỳ thuế, cơ quan thu và tài khoản ngân hàng. Sau khi ký và gửi, cần lưu chứng từ nộp ngân sách và kiểm tra trạng thái hạch toán thay vì chỉ dựa vào thông báo trừ tiền của ngân hàng.

16. Chữ ký số Viettel có dùng để nộp nghĩa vụ thuế cũ được không?

Có thể sử dụng chữ ký số Viettel để ký tờ khai, giấy nộp tiền hoặc hồ sơ thuế điện tử khi cổng thuế và tài khoản doanh nghiệp chấp nhận chứng thư đó. Chứng thư phải còn hiệu lực, đúng mã số thuế và đã được cập nhật trên hệ thống.

17. USB Token và MySign khác nhau thế nào khi nộp thuế điện tử?

USB Token phù hợp với kế toán làm việc trên máy tính và các cổng đã tích hợp thiết bị vật lý. MySign hỗ trợ ký từ xa trên thiết bị được xác thực, nhưng khả năng sử dụng phụ thuộc hệ thống thuế, phần mềm kế toán và cấu hình tài khoản. Trước khi đăng ký, cần kiểm tra đúng môi trường ký đang sử dụng.

18. Nộp tiền rồi nhưng hệ thống vẫn báo nợ thì xử lý thế nào?
  1. Kiểm tra trạng thái chứng từ và ngày ngân hàng trích tiền.
  2. Đối chiếu mã số thuế, kỳ thuế, tiểu mục và cơ quan thu.
  3. Lưu chứng từ điện tử có mã giao dịch.
  4. Chờ thời gian hạch toán hợp lý.
  5. Nếu vẫn còn nợ, gửi đề nghị tra soát kèm chứng từ cho ngân hàng và cơ quan thuế.
19. Doanh nghiệp có cần giữ hồ sơ môn bài cũ sau khi khoản thu bị bãi bỏ không?

Có. Nên lưu tờ khai, giấy nộp tiền, thông báo miễn, quyết định xử phạt, chứng từ điều chỉnh và hồ sơ đơn vị phụ thuộc theo thời hạn lưu trữ kế toán, thuế. Việc bãi bỏ khoản thu không đồng nghĩa được hủy hồ sơ của các kỳ đã phát sinh.

20. Cần tư vấn chữ ký số nộp thuế Viettel thì liên hệ ở đâu?

Doanh nghiệp và hộ kinh doanh có thể liên hệ viettelnet.vn để kiểm tra nhu cầu USB Token, MySign, gia hạn chứng thư hoặc cấu hình chữ ký số nộp thuế Viettel. Khi yêu cầu hỗ trợ, nên chuẩn bị mã số thuế, hệ điều hành, trình duyệt, tên phần mềm và ảnh thông báo lỗi; không cung cấp mã PIN Token cho người không được xác minh.

Trang bị chữ ký số Viettel để thực hiện hồ sơ thuế điện tử

Lệ phí môn bài đã chấm dứt từ năm 2026, nhưng doanh nghiệp và hộ kinh doanh vẫn cần ký nhiều hồ sơ thuế, hóa đơn và giao dịch điện tử khác. viettelnet.vn hỗ trợ tư vấn USB Token, MySign, đăng ký mới, gia hạn và kiểm tra lỗi ký.

Hotline/Zalo: 0963 14 53 530866 222 900

Chữ ký số hộ kinh doanh

Chữ ký số hộ kinh doanh: Đăng ký, gia hạn 3, 6 tháng

Chữ ký số hộ kinh doanh 3 tháng, 6 tháng là phương tiện xác thực pháp lý và được pháp luật bảo vệ trong các giao dịch như thuế, hoá đơn đỏ, giao dịch điện tử, văn bản,... Trong bối cảnh số hoá, chuyển đổi số, vươn mình rạng rỡ, việc áp dụng chữ ký số dành cho hộ kinh doanh là bước đi hợp lý để xử lý các giấy tờ nhanh chóng. Văn bản ký ra từ chữ ký số hộ kinh doanh sẽ giúp đảm bảo về tính pháp lý như chữ ký giấy thông thường. Theo thông báo mới nhất từ Tập đoàn Viễn thông Quân đội Viettel, chữ ký số hộ kinh doanh được chia làm 2 thời hạn đăng ký là 3 tháng và 6 tháng. Mức phí cấp mới 3 tháng chỉ từ 264.000 VNĐ, mức phí cấp mới 6 tháng chỉ từ 308.000 VNĐ (bao gồm chi phí USB-Token là 132.000 VNĐ). Đối với khách hàng là chủ hộ kinh doanh và từng sử dụng dịch vụ chữ ký số Viettel, mức phí gia hạn chữ ký số kinh doanh được tính: Gia hạn 3 tháng 132.000 VNĐ, gia hạn 6 tháng 198.000 VNĐ.
Chữ ký số hộ kinh doanh
Chữ ký số hộ kinh doanh
Từ nay, bạn đã có thể sử dụng chữ ký số Viettel-CA với thời hạn ngắn chỉ 3 tháng, 6 tháng mà không cần phải ký hợp đồng lâu dài 1 năm, 2 năm, 3 năm với mức giá cao. Đây là lựa chọn tuyệt vời cho khách hàng là chủ hộ kinh doanh mong muốn trải nghiệp các dịch vụ của Viettel. Giao hàng tận nơi 63 tỉnh thành trên toàn quốc - Hỗ trợ kỹ thuật tận nơi tại các tỉnh - Bảo hành 24/7 trong quá trình sử dụng >> Xem thêm: Cách xuất hóa đơn cho hộ kinh doanh

Thông báo triển khai mở rộng Viettel-CA cho hộ kinh doanh và cá nhân

Tập đoàn Viễn thông Quân đội Viettel thông báo mở rộng gói cước chữ ký số Viettel hộ kinh doanh bắt đầu từ tháng 2 đến hết năm như sau:
  • Phạm vi áp dụng: Toàn quốc
  • Đối tượng: Khách hàng cá nhân và hộ kinh doanh
  • Thời gian áp dụng: Đến hết năm hoặc khi có thông báo mới
  • Nội dung: Bổ sung gói cước 3 tháng, 6 tháng (thay vì các gói có sẵn từ 12 tháng trở lên)
  • Dạng chữ ký số áp dụng: USB-Token (không áp dụng với Chữ ký số từ xa MySign)
Hiện tại Viettel đang triển khai ưu đãi Chữ ký số dành cho hộ kinh doanh với thời hạn 3 tháng và 6 tháng, tuỳ theo nhu cầu và tính chất có thể lựa chọn gia hạn với mức giá ưu đãi so với đăng ký mới. Chữ ký số hộ kinh doanh 3 tháng thường dùng cho các cửa hàng nhỏ lẻ sử dụng trong thời gian ngắn và tiết kiệm chi phí. Chữ ký số 6 tháng có mức giá tiết kiệm hơn phù hợp lâu dài với mức phí trung bình chỉ khoảng 30.000 VNĐ/tháng (gia hạn 6 tháng 198.000 VNĐ) phù hợp sử dụng mà không giới hạn lượt ký.
Gói cước Cấp mới 3 tháng Gia hạn 3 tháng Cấp mới 6 tháng Gia hạn 6 tháng
Chữ ký số (chứng thư số USB-Token) 264.000 VNĐ 132.000 VNĐ 308.000 VNĐ 198.000 VNĐ
Giá bán lẻ USB-Token 132.000 VNĐ 132.000 VNĐ
Số lượt ký Không giới hạn
Hotline đăng ký mới, gia hạn 3 tháng, 6 tháng chữ ký số hộ kinh doanh: 0963.14.5353 (Zalo) hoặc 0866.222.900 – 0902.889.777 Email tư vấn & hỗ trợ kỹ thuật chữ ký số kinh doanh: cuongnd16@viettel.com.vn & dinhcuong.dlu@gmail.com
Viettel-CA cho hộ kinh doanh và cá nhân
Viettel-CA cho hộ kinh doanh và cá nhân
Chữ ký số hộ kinh doanh là gì?

Định nghĩa về chữ ký số hộ kinh doanh

Chữ ký số dành cho hộ kinh doanh là dạng xác thực điện tử dành riêng cho doanh nhân đã đăng ký hộ kinh doanh, có giá trị như khi ký bằng giấy bút hoặc đóng dấu mộc đỏ. Mọi văn bản được sử dụng đều có giá trị pháp lý và được pháp luật bảo vệ, được quyền khiếu nại theo đúng quy định của pháp luật. Doanh nghiệp có thể chứng thực được nội dung trong quá trình giao dịch, mọi văn bản dù ở dạng word, pdf xuất ra đều không thể thay đổi nội dung hoặc can thiệp bằng bất cứ hình thức nào và có thể tra cứu trên Website của Bộ Thông tin và Truyền thông (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ). Chữ ký số hộ kinh doanh được dùng trong hệ sinh thái Viettel như Hoá đơn điện tử Viettel hộ kinh doanh, Hợp đồng điện tử Viettel, Chứng thư số Viettel, khai thuế và nộp thuế trực tuyến,...

Quy định có bắt buộc sử dụng chữ ký số hộ kinh doanh không?

Theo Thông tư 68/2019 được Bộ Tài chính phê duyệt, hộ kinh doanh bắt buộc sử dụng chữ ký số để khai thuế trực tuyến. Do đó nếu bạn không sử dụng khai thuế thì chưa nhất thiết sử dụng chữ ký số mà có thể đến trực tiếp Chi cục Thuế các tỉnh thành để kê khai. Tuy nhiên thực tế hiện nay mọi quá trình đều sử dụng hoá đơn điện tử, hợp đồng điện tử, đặc biệt các Hộ kinh doanh có giao dịch với cơ quan nhà nước hoặc xuất hoá đơn. Hiện tại Tập đoàn Viettel đang đi đầu trong việc xây dựng những công cụ chuyển đổi số như Hoá đơn, Hợp đồng điện tử,... việc kết hợp Chữ ký số hộ kinh doanh vào hệ sinh thái Viettel sẽ tiết kiệm tối đa quy trình quản lý cho chủ hộ.
bắt buộc sử dụng chữ ký số hộ kinh doanh
bắt buộc sử dụng chữ ký số hộ kinh doanh

Ví dụ về hộ kinh doanh nên sử dụng chữ ký số

  • Hộ kinh doanh dạng thương mại điện tử: Các cửa hàng có đăng ký với Tiktok, Shopee, Marketplace mỗi khi mua hàng cần xuất hoá đơn điện tử kẹp vào thùng gửi sẽ cần sử dụng chữ ký số nếu như không sử dụng các phần mềm in hoá đơn. Việc này chỉ áp dụng với một số cửa hàng kinh doanh mặt hàng đặc biệt
  • Hộ kinh doanh dịch vụ du lịch như Pacific Travel, Like Tour,...: Các cửa hàng thường có hợp đồng với bên thứ 3 lo về bảo hiểm rủi ro và xuất hoá đơn ghi nhận thanh toán khách hàng nên rất cần chữ ký số để đảm bảo giá trị pháp lý khi bán Tour từ xa qua điện thoại mà không đến trực tiếp văn phòng
  • Hộ kinh doanh bán lẻ mặt hàng đặc biệt: Cần sử dụng chữ ký số để chứng thực các giao dịch để nộp thuế theo đúng quy định pháp luật
  • Hộ kinh doanh dạng hệ thống, chuỗi chi nhánh: Các chuỗi cần liên kết và cần báo cáo định kỳ dạng văn bản và gửi nội bộ. Thay vì phải gửi văn bản giấy thì có thể sử dụng chữ ký số để xác minh nội dung văn bản hợp lệ
  • Hộ kinh doanh nhà hàng, giáo dục,...: Thường phải xuất hoá đơn điện tử có chữ ký số để xác minh hợp đồng với khách hàng mà không cần tới trực tiếp

Có cách nào sử dụng chữ ký số mà không cần USB Token

Hiện tại Viettel đang triển khai chữ ký số từ xa MySign (ký không cần USB Token chỉ cần App điện thoại). Đây là lựa chọn hợp lý cho khách hàng tham gia trải nghiệm mà không cần thủ tục phức tạp khi ký.

Lý do nên sử dụng chữ ký số hộ kinh doanh

  • Đảm bảo tính pháp lý của giao dịch trực tuyến: Chữ ký số hộ kinh doanh có thể thay thế hoàn toàn 100% so với việc in giấy tay và ký. Văn bản pdf sau khi ký có thể tra cứu trên Website của Bộ Thông tin Truyền thông (nay sát nhập vào Bộ Khoa học và Công nghệ)
  • Tiết kiệm chi phí in ấn giấy: Chữ ký số giúp hộ kinh doanh thực hiện tiết kiệm thời gian, không cần đến trực tiếp cơ quan nhà nước, cơ quan thuế mà có thể thực hiện toàn bộ 100% qua internet
  • Đảm bảo tính bảo mật: Văn bản sau khi ký sẽ được lưu trữ hợp lệ và không thể thay đổi nội dung, USB-Token dành riêng cho quản lý cũng được mã hoá cẩn thận đảm bảo không thể truy cập trái phép
  • Hỗ trợ tối đa cho kế toán: Với chữ ký số, hộ kinh doanh có thể quản lý hợp đồng, hoá đơn thuận tiện hơn

Kết luận về chữ ký số hộ kinh doanh

Chữ ký số là công cụ không thể thiếu với cá nhân, hộ kinh doanh hiện nay, việc lựa chọn thời gian ngắn chỉ 3 tháng, 6 tháng là ưu điểm để trải nghiệm cho các khách hàng mới. Bằng cách sử dụng chữ ký số để giao dịch, khách hàng đảm bảo tính hợp pháp của các văn bản. Đây là giải pháp hiệu quả để giúp khách hàng tối ưu việc chuyển đổi số cho doanh nghiệp của mình. Mọi chi tiết, tư vấn liên lạc qua hotline 0963.14.5353 (Zalo) hoặc 0866.222.900 – 0902.889.777 để được hỗ trợ nhiệt tình nhất.

Câu hỏi thường gặp về chữ ký số dành cho hộ kinh doanh Viettel

Bộ FAQ tập trung vào pháp lý, thuế, hóa đơn điện tử, lựa chọn USB Token hoặc MySign và quy trình đăng ký chữ ký số hộ kinh doanh. Các câu trả lời mang tính hướng dẫn nghiệp vụ chung; hộ kinh doanh nên đối chiếu thông báo của cơ quan thuế và hồ sơ cụ thể trước khi thực hiện.

Pháp lý, khái niệm và sự cần thiết

1. Hộ kinh doanh hiện nay có bắt buộc phải sử dụng chữ ký số không?

Không nên hiểu rằng mọi hộ kinh doanh đều bắt buộc mua chữ ký số trong mọi tình huống. Hộ kinh doanh cần chữ ký số khi thực hiện thủ tục điện tử hoặc sử dụng hệ thống yêu cầu chứng thư số, chẳng hạn khai thuế điện tử theo phương thức ký số, ký hóa đơn, ký hợp đồng số hoặc giao dịch với đối tác. Một số giao dịch của cá nhân có thể được xác thực bằng OTP hoặc phương thức điện tử khác nếu hệ thống và pháp luật cho phép.

2. Sau khi bỏ cơ chế thuế khoán, hộ kinh doanh có cần chuẩn bị chữ ký số không?

Từ năm 2026, hộ kinh doanh cần theo dõi nghĩa vụ kê khai, hóa đơn và quản lý doanh thu theo hướng dẫn mới của cơ quan thuế. Việc có cần chứng thư số hay không phụ thuộc phương thức giao dịch điện tử được áp dụng. Hộ đang phát sinh hóa đơn thường xuyên, khai thuế trực tuyến hoặc giao dịch với doanh nghiệp nên chuẩn bị sớm để tránh gián đoạn.

3. Chữ ký số Viettel cho hộ kinh doanh đứng tên chủ hộ hay tên cơ sở?

Chứng thư số cần thể hiện đúng chủ thể đăng ký theo hồ sơ thuế và đăng ký hộ kinh doanh. Thông tin thường liên quan đến tên hộ kinh doanh, mã số thuế và chủ hộ hoặc người đại diện. Trước khi cấp, khách hàng phải đối chiếu tên, mã số thuế, giấy đăng ký và CCCD để tránh trường hợp chứng thư không khớp dữ liệu trên hệ thống thuế hoặc hóa đơn.

4. Hộ kinh doanh doanh thu thấp có cần chữ ký số không?

Doanh thu thấp không phải là tiêu chí duy nhất. Hộ vẫn có thể cần chữ ký số nếu đối tác yêu cầu ký hợp đồng điện tử, cần xuất hóa đơn, tham gia bảo hiểm xã hội hoặc thực hiện thủ tục hành chính điện tử. Ngược lại, nếu chưa phát sinh giao dịch yêu cầu chứng thư số thì có thể chưa cần đăng ký ngay.

5. Chữ ký số có giá trị như chữ ký tay hoặc con dấu không?

Chữ ký số đáp ứng điều kiện pháp luật có giá trị xác nhận người ký và tính toàn vẹn của dữ liệu điện tử. Tuy nhiên, không nên khẳng định nó thay thế con dấu hoặc chữ ký tay trong mọi giao dịch. Giá trị áp dụng cần xem loại hồ sơ, thỏa thuận giữa các bên, quy định chuyên ngành và đúng thẩm quyền của người ký.

6. Chứng thư số hết hạn thì văn bản đã ký trước đó có mất giá trị không?

Việc chứng thư hết hạn sau này không tự động làm mất giá trị của tài liệu đã được ký hợp lệ trong thời gian chứng thư còn hiệu lực. Khi kiểm tra, hệ thống cần xác định thời điểm ký, trạng thái chứng thư và tính toàn vẹn của tài liệu. Hộ kinh doanh vẫn nên lưu bản gốc, biên nhận và thông tin xác thực để phục vụ đối chiếu.

Ứng dụng thực tế và lựa chọn USB Token hoặc MySign

7. Chữ ký số Viettel hỗ trợ hộ kinh doanh ký những giao dịch nào?

Tùy hệ thống tương thích, chữ ký số Viettel HKD có thể dùng để khai và nộp thuế điện tử, ký hóa đơn điện tử, hồ sơ bảo hiểm xã hội, hợp đồng điện tử, văn bản PDF và các thủ tục công trực tuyến. Trước khi mua, khách hàng nên liệt kê phần mềm đang dùng để kiểm tra khả năng tích hợp.

8. Nên dùng MySign hay USB Token Viettel-CA?

USB Token phù hợp với hộ thường ký trên máy tính cố định, phần mềm kế toán hoặc hệ thống thuế đã quen dùng thiết bị USB. MySign thuận tiện khi cần ký từ xa trên điện thoại, làm việc ngoài cửa hàng hoặc có nhiều lần phê duyệt. Quyết định nên dựa trên hệ thống cần ký, thiết bị sử dụng, quyền quản trị và chính sách giá hiện hành.

9. Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có phải cắm Token mỗi lần bán hàng không?

Không nên mặc định nhân viên phải cắm Token và ký thủ công từng hóa đơn. Quy trình phụ thuộc loại hóa đơn, phần mềm bán hàng, nhà cung cấp giải pháp và cấu hình truyền dữ liệu cho cơ quan thuế. Hệ thống có thể tự động hóa nhiều bước; chủ hộ cần được hướng dẫn rõ cơ chế ký, phân quyền và xử lý khi mất kết nối.

10. Chữ ký số được dùng thế nào khi ký hóa đơn điện tử hộ kinh doanh?
  1. Đăng ký chứng thư số và kiểm tra thông tin mã số thuế.
  2. Khai báo số sê-ri chứng thư trên phần mềm hóa đơn hoặc cổng thuế khi được yêu cầu.
  3. Phân quyền người lập và người ký hóa đơn.
  4. Kiểm tra trạng thái ký, mã cơ quan thuế và kết quả phát hành.

Khi triển khai ký hóa đơn điện tử hộ kinh doanh, cần thử một hóa đơn mẫu trước khi sử dụng chính thức.

11. Một chữ ký số có dùng chung cho nhiều cửa hàng hoặc địa điểm kinh doanh không?

Có thể dùng chung khi các địa điểm cùng thuộc một chủ thể nộp thuế, cùng mã số thuế và hệ thống chấp nhận chứng thư đó. Nếu cửa hàng có mã số thuế, đơn vị phụ thuộc hoặc chủ thể pháp lý riêng thì phải kiểm tra nhu cầu chứng thư riêng. Không nên chia sẻ mã PIN Token tùy tiện giữa nhiều nhân viên.

12. Có thể cài một USB Token trên nhiều máy tính không?

Có thể cài trình điều khiển trên nhiều máy tương thích, nhưng tại một thời điểm Token vật lý chỉ được sử dụng ở máy đang cắm thiết bị. Hộ kinh doanh cần quản lý người giữ Token, mã PIN, lịch ký và máy tính được phép sử dụng để hạn chế rủi ro ký nhầm hoặc lộ thông tin.

13. MySign có phù hợp với chủ hộ thường xuyên đi công tác không?

MySign có lợi thế khi chủ hộ cần phê duyệt từ xa, không muốn mang theo USB hoặc không luôn có máy tính. Trước khi chọn, cần xác nhận phần mềm thuế, hóa đơn, hợp đồng đang dùng có hỗ trợ hình thức ký từ xa và quy trình xác thực trên điện thoại hay không.

Thủ tục đăng ký, bảng giá và hỗ trợ kỹ thuật

14. Đăng ký chữ ký số hộ kinh doanh cần chuẩn bị giấy tờ gì?
  1. Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc hồ sơ pháp lý tương ứng.
  2. CCCD hoặc giấy tờ định danh của chủ hộ/người đại diện.
  3. Mã số thuế và thông tin liên hệ.
  4. Giấy ủy quyền nếu người làm thủ tục không phải chủ hộ.

Hồ sơ thực tế có thể được yêu cầu bổ sung tùy loại chứng thư và quy trình xác minh.

15. Giá đăng ký mới và gia hạn gói 1 năm, 2 năm, 3 năm là bao nhiêu?

Bài hiện có bảng giá gói 3 tháng và 6 tháng. Gói 1 năm, 2 năm, 3 năm, MySign hoặc USB Token có thể có biểu giá và khuyến mãi khác theo thời điểm. Để minh bạch, khách hàng nên yêu cầu báo giá ghi rõ phí chứng thư, thiết bị, VAT, thời hạn và phí gia hạn; không nên suy ra giá dài hạn từ gói ngắn hạn.

16. Quy trình cấp mới và bàn giao chữ ký số mất bao lâu?

Thời gian phụ thuộc việc hồ sơ đã đầy đủ, thông tin khớp mã số thuế và quá trình xác minh chủ thể. Quy trình thường gồm tiếp nhận hồ sơ, đối chiếu, cấp chứng thư, bàn giao Token hoặc kích hoạt MySign, cài đặt và thử ký. Chỉ nên xác nhận thời gian cụ thể sau khi hồ sơ được kiểm tra.

17. Sau khi nhận Token, hộ kinh doanh cần cài đặt những gì?
  1. Cài trình điều khiển Token và công cụ ký tương thích.
  2. Đổi mã PIN mặc định nếu được hướng dẫn.
  3. Đăng ký hoặc cập nhật chứng thư trên cổng thuế, hóa đơn và phần mềm liên quan.
  4. Thử ký tài liệu hoặc hóa đơn mẫu.
  5. Lưu thông tin thời hạn để chủ động gia hạn.
18. Lỗi không ký được hóa đơn cần kiểm tra theo thứ tự nào?
  1. Kiểm tra chứng thư còn hạn và đúng mã số thuế.
  2. Kiểm tra Token đã nhận, trình điều khiển và công cụ ký.
  3. Thử lại trình duyệt hoặc máy tính được phần mềm hỗ trợ.
  4. Kiểm tra mã PIN và trạng thái khóa Token.
  5. Chụp thông báo lỗi, ghi thời điểm và liên hệ kỹ thuật.

Không nên rút Token hoặc tắt máy khi quá trình ký đang xử lý.

19. Chuyển từ nhà cung cấp chữ ký số khác sang Viettel có bảo lưu thời hạn cũ không?

Thời hạn chứng thư của nhà cung cấp cũ không tự động chuyển sang chứng thư Viettel. Chương trình hỗ trợ chuyển đổi hoặc tặng thêm thời gian, nếu có, phụ thuộc chính sách bán hàng và hồ sơ chứng minh thời hạn còn lại. Khách hàng cần yêu cầu báo giá và điều kiện bằng văn bản trước khi đăng ký.

20. Khi cần gia hạn hoặc hỗ trợ kỹ thuật, liên hệ viettelnet.vn bằng cách nào?

Khách hàng chuẩn bị mã số thuế, số sê-ri chứng thư, thời hạn và ảnh lỗi nếu có. Có thể liên hệ hotline 0963.14.5353, 0866.222.900 hoặc email được ghi trong bài để được kiểm tra hồ sơ, báo giá và hướng dẫn từ xa. Không cung cấp mã PIN Token qua tin nhắn hoặc cho người không rõ danh tính.

Đăng ký tư vấn chữ ký số Viettel cho hộ kinh doanh

Cần kiểm tra hồ sơ, lựa chọn USB Token hoặc MySign, gia hạn chứng thư hay cấu hình ký hóa đơn điện tử hộ kinh doanh? Hãy liên hệ viettelnet.vn để được tư vấn theo nhu cầu thực tế.

Biểu mẫu sử dụng ứng dụng email trên thiết bị. Không nhập mã PIN USB Token hoặc mật khẩu tài khoản.

MySign Viettel

Mysign Viettel - giải pháp ký số từ xa của Viettel-CA

Giải pháp MySign thực hiện ký số không cần SIM-CA, USB-TOKEN... tiện lợi, dễ dàng thực hiện mọi nơi, mọi lúc.

Viettel cung cấp giải pháp MySign Viettel với bảo mật cao, máy chủ cung cấp Viettel-CA theo Thông tư 16/2019/TT-BTTTT. Khách hàng thực hiện ký số có độ bảo mật cao, không cần sử dụng đến các thiết bị phần cứng.

MySign Viettel

MySign là gì?

MySign là một dạng ký số điện tử với các thông tin được mã hóa bằng khóa riêng của người gửi, được đính kèm theo văn bản nhằm đảm bảo người nhận định danh và xác thực đúng nguồn gốc, tính toàn vẹn dữ liệu nhận được.

Những lợi ích giải pháp MySign Viettel mang lại cho người sử dụng như sau:

  1. Tiết kiệm thời gian chi phí lưu trữ hồ sơ, đi lại, chờ đợi, thủ tục hành chính.
  2. Ký kết các văn bản mọi lúc, mọi nơi như: Hợp đồng, chứng từ kế toán, báo cáo...
  3. Phục vụ khai báo thuế điện tử, thực hiện trong các giao dịch điện tử hải quan, Ngân hàng, bảo hiểm xã hội,….theo quy định Pháp luật
  4. Tính không thể phủ nhận của MySign khi đã ký thì không thể xóa bỏ cũng không thể thay thế.
KHUYẾN MÃI >> COMBO Chữ ký số Viettel CA bán mới USB token 3 năm + 500 hóa đơn 1.350.000

Bảng Giá chữ ký số Mysign Viettel

Lưu ý: Bảng giá dưới đây được giữ nguyên theo nội dung bài viết gốc. Chính sách bán hàng, thuế và hồ sơ đăng ký có thể thay đổi theo từng thời điểm. Khách hàng nên liên hệ hotline trên viettelnet.vn để được xác nhận trước khi đăng ký.
Thông tin về bảng giá chữ ký số từ xa Cloud Viettel-CA quý khách vui lòng liên hệ:

Giá bán chữ ký số từ xa cho Khách hàng Tổ chức – Doanh nghiệp Mysign Viettel

Thời gian sử dụng Giá bán Đơn giá/Tháng
 1 Năm 1,350,000 112,500
 2 Năm 2,450,000 102,083
 3 Năm 3,195,000 88,750
Chữ ký số Cloud Viettel-CA Không giới hạn số lượt ký - Theo năm TỔNG ĐÀI LIÊN HỆ ĐĂNG KÝ VIETTEL-CA: 0963.14.5353 (Zalo) hoặc 0866.222.900 - 0902.889.777 Email: cuongnd16@viettel.com.vn & dinhcuong.dlu@gmail.com

Giá bán CKS từ xa cho cá nhân trong Tổ chức – Doanh nghiệp Mysign CA

Thời gian sử dụng Giá bán Đơn giá/tháng
1 Tháng 40,000 40,000
3 Tháng 125,000 41,667
6 Tháng 240,000 40,000
1 Năm 360,000 30,000
2 Năm 650,000 27,083
3 Năm 900,000 25,000
Chữ ký số Cloud Viettel-CA: Không giới hạn số lượt ký - Theo tháng/năm

Chữ ký số từ xa Cá nhân là khách hàng của Tổ chức – Doanh nghiệp chi trả

Thời gian sử dụng của lượt ký Số lượng lượt ký/ 1 năm Đơn giá/ lượt ký Giá bán
Theo lượt ký - Theo ngày 10,000 12,000.00 120,000,000
50,000 11,000.00 550,000,000
100,000 10,000.00  1,000,000,000
 200,000 trở lên 9,000.00  1,800,000,000
Theo lượt ký - Theo tháng 10,000 40,000.00 400,000,000
50,000 32,400.00  1,620,000,000
100,000 29,160.00  2,916,000,000
 200,000 trở lên 26,244.00  5,248,800,000
Chữ ký số Cloud Viettel-CA Khách hàng của tổ chức chi trả

Bảng giá bán đơn lẻ dịch vụ chữ ký số Cloud- CA cho khách hàng cá nhân tự chi trả

Thời gian sử dụng Giá bán Đơn giá/ tháng
1 Tháng 45000 45,000
6 Tháng 250000 41,447
12 Tháng 390000 32,500
Chữ ký số Cloud Viettel-CA Mysign CA cá nhân đơn lẻ tự chi trả : Không giới hạn lượt ký theo tháng TỔNG ĐÀI LIÊN HỆ ĐĂNG KÝ VIETTEL-CA CLOUD: 0963.14.5353 (Zalo) hoặc 0866.222.900

Email: cuongnd16@viettel.com.vn & dinhcuong.dlu@gmail.com

Tổng đài hỗ trợ kỹ thuật chữ ký số toàn Quốc: 1800.8000

Đăng Ký Mới chỉ có Chữ Ký Số Viettel-CA các gói: 1 năm, 2 năm, 3 năm như sau:
Gói Cước1 Năm2 Năm3 Năm
Giá Xuất Hóa Đơn
(bao gồm VAT)
1.826.0002.741.0003.109.000
Giá Khuyến Mãi1.390.0001.750.0001.890.000
GÓI 1 NĂM
Giá Xuất Hóa Đơn
(bao gồm VAT)
1.826.000
Giá Khuyến Mãi1.390.000
GÓI 2 NĂM
Giá Xuất Hóa Đơn
(bao gồm VAT)
2.741.000
Giá Khuyến Mãi1.750.000
GÓI 3 NĂM
Giá Xuất Hóa Đơn
(bao gồm VAT)
3.109.000
Giá Khuyến Mãi1.890.000
Đăng Ký Mới Chữ Ký Số Viettel-CA 3 tháng và 6 tháng:
Gói Cước3 tháng6 tháng
Giá Xuất Hóa Đơn
(bao gồm VAT)
990.0001.210.000
Giá Khuyến Mãi900.0001.100.000
GÓI 3 THÁNG
Giá Xuất Hóa Đơn
(bao gồm VAT)
990.000
Giá Khuyến Mãi900.000
GÓI 6 THÁNG
Giá Xuất Hóa Đơn
(bao gồm VAT)
1.210.000
Giá Khuyến Mãi1.100.000
Đăng Ký Mới COMBO SIÊU CẠNH TRANH dành cho doanh nghiệp mới thành lập gồm Chữ Ký Số Viettel-CA + hóa đơn điện tử + hợp đồng điện tử:
Gói Cước2 Năm3 Năm
Giá Xuất Hóa Đơn
(bao gồm VAT)
1.390.0001.500.000
COMBO 2 NĂM
Giá Xuất Hóa Đơn
(bao gồm VAT)
1.390.000
COMBO 3 NĂM
Giá Xuất Hóa Đơn
(bao gồm VAT)
1.500.000

COMBO MIỄN PHÍ BAO GỒM:

+ Gói 100 hợp đồng điện tử

+ Gói 500 hóa đơn điện tử Viettel

TỔNG ĐÀI LIÊN HỆ ĐĂNG KÝ VIETTEL-CA: 0963.14.5353 (Zalo) hoặc 0866.222.900 - 0902.889.777 (Mr.Cường)

Email: cuongnd16@viettel.com.vn & dinhcuong.dlu@gmail.com

Tổng đài hỗ trợ kỹ thuật chữ ký số Viettel toàn Quốc: 1800.8000

Khách hàng Doanh nghiệp khi đăng ký dịch vụ chữ ký số Viettel-CA và người đại diện Doanh nghiệp chưa có chữ ký số Viettel (Viettel-CA, MySign), Viettel cấp CTS MySign miễn phí cho người đại diện để thực hiện ký hồ sơ điện tử cung cấp dịch vụ => Giải pháp MySign Viettel

Chính sách combo cho doanh nghiệp mới thành lập

+ Gói CA bán mới USB token 2 năm + 500 hóa đơn: 1.200.000đ (đã gồm VAT)

+ Gói CA bán mới USB token 3 năm + 500 hóa đơn: 1.350.000 (đã gồm VAT)

+ Đối tượng khách hàng: Khách hàng doanh nghiệp, tổ chức mới thành lập

+ Thời gian áp dụng: từ 1/9/2025 đến 31/03/2026

Chính sách combo cho Hộ kinh doanh: Tổng gói 990.000 đồng (đã có VAT) gồm

+ 2000 hóa đơn điện tử Viettel

+ 1 năm sử dụng phần mềm bán hàng Tendoo

+ 1 năm sử dụng chữ ký số HSM ký hóa đơn

+ Miễn Phí hòa mạng dịch vụ Internet Viettel và tặng thêm 1 tháng trải nghiệm dịch vụ nếu khách hàng hòa mạng gói cước đóng trước 6 tháng hoặc 12 tháng

+ Đối tượng áp dụng: Khách hàng có mã số thuế là hộ kinh doanh

Chính sách giá bán HDDT combo với các DV CA, BHXH, PMKT cho đối tượng HKD:

STTNhóm dịch vụNội dung gói cướcGói giá (Chưa VAT)Thuế VATGói giá (Gồm VAT)
1Hóa đơn điện tửGói 300 Hóa đơn điện tử150,00015,000165,000
2Hóa đơn điện tửGói 500 Hóa đơn điện tử224,00022,400246,400
3Hóa đơn điện tửGói 1.000 Hóa đơn điện tử368,00036,800404,800
4Hóa đơn điện tửGói 2.000 Hóa đơn điện tử640,00064,000704,000
5Hóa đơn điện tửGói 3.000 Hóa đơn điện tử840,00084,000924,000
6Hóa đơn điện tửGói 5.000 Hóa đơn điện tử1,040,000104,0001,144,000
7Hóa đơn điện tửGói 7.000 Hóa đơn điện tử1,344,000134,4001,478,400
8Hóa đơn điện tửGói 10.000 Hóa đơn điện tử1,600,000160,0001,760,000
9MysignDịch vụ Mysign 6 tháng200,00020,000220,000
10MysignDịch vụ Mysign 12 tháng300,00030,000330,000
11MysignDịch vụ Mysign 24 tháng500,00050,000550,000
12ViettelCADịch vụ Viettel-CA 6 tháng280,00028,000308,000
13ViettelCADịch vụ Viettel-CA 12 tháng500,00050,000550,000
14vBHXHDịch vụ vBHXH 6 tháng350,00035,000385,000
15vBHXHDịch vụ vBHXH 12 tháng400,00040,000440,000
16PM
Kế toán
Gói PM Kế toán 12 tháng700,000Không thuế700,000
17PM
Kế toán
Gói PM Kế toán 24 tháng1,260,000Không thuế1,260,000
18PM
Kế toán
Gói PM Kế toán 36 tháng1,785,000Không thuế1,785,000
19PM
Bán hàng
Gói PM Bán hàng 6 tháng-Không thuế-
20PM
Bán hàng
Gói PM Bán hàng 12 tháng-Không thuế-
21PM
Bán hàng
Gói PM Bán hàng 24 tháng-Không thuế-
1
Nhóm dịch vụHóa đơn điện tử
Nội dung gói cướcGói 300 Hóa đơn điện tử
Gói giá (Chưa VAT)150,000
Thuế VAT15,000
Gói giá (Gồm VAT)165,000
2
Nhóm dịch vụHóa đơn điện tử
Nội dung gói cướcGói 500 Hóa đơn điện tử
Gói giá (Chưa VAT)224,000
Thuế VAT22,400
Gói giá (Gồm VAT)246,400
3
Nhóm dịch vụHóa đơn điện tử
Nội dung gói cướcGói 1.000 Hóa đơn điện tử
Gói giá (Chưa VAT)368,000
Thuế VAT36,800
Gói giá (Gồm VAT)404,800
4
Nhóm dịch vụHóa đơn điện tử
Nội dung gói cướcGói 2.000 Hóa đơn điện tử
Gói giá (Chưa VAT)640,000
Thuế VAT64,000
Gói giá (Gồm VAT)704,000
5
Nhóm dịch vụHóa đơn điện tử
Nội dung gói cướcGói 3.000 Hóa đơn điện tử
Gói giá (Chưa VAT)840,000
Thuế VAT84,000
Gói giá (Gồm VAT)924,000
6
Nhóm dịch vụHóa đơn điện tử
Nội dung gói cướcGói 5.000 Hóa đơn điện tử
Gói giá (Chưa VAT)1,040,000
Thuế VAT104,000
Gói giá (Gồm VAT)1,144,000
7
Nhóm dịch vụHóa đơn điện tử
Nội dung gói cướcGói 7.000 Hóa đơn điện tử
Gói giá (Chưa VAT)1,344,000
Thuế VAT134,400
Gói giá (Gồm VAT)1,478,400
8
Nhóm dịch vụHóa đơn điện tử
Nội dung gói cướcGói 10.000 Hóa đơn điện tử
Gói giá (Chưa VAT)1,600,000
Thuế VAT160,000
Gói giá (Gồm VAT)1,760,000
9
Nhóm dịch vụMysign
Nội dung gói cướcDịch vụ Mysign 6 tháng
Gói giá (Chưa VAT)200,000
Thuế VAT20,000
Gói giá (Gồm VAT)220,000
10
Nhóm dịch vụMysign
Nội dung gói cướcDịch vụ Mysign 12 tháng
Gói giá (Chưa VAT)300,000
Thuế VAT30,000
Gói giá (Gồm VAT)330,000
11
Nhóm dịch vụMysign
Nội dung gói cướcDịch vụ Mysign 24 tháng
Gói giá (Chưa VAT)500,000
Thuế VAT50,000
Gói giá (Gồm VAT)550,000
12
Nhóm dịch vụViettelCA
Nội dung gói cướcDịch vụ Viettel-CA 6 tháng
Gói giá (Chưa VAT)280,000
Thuế VAT28,000
Gói giá (Gồm VAT)308,000
13
Nhóm dịch vụViettelCA
Nội dung gói cướcDịch vụ Viettel-CA 12 tháng
Gói giá (Chưa VAT)500,000
Thuế VAT50,000
Gói giá (Gồm VAT)550,000
14
Nhóm dịch vụvBHXH
Nội dung gói cướcDịch vụ vBHXH 6 tháng
Gói giá (Chưa VAT)350,000
Thuế VAT35,000
Gói giá (Gồm VAT)385,000
15
Nhóm dịch vụvBHXH
Nội dung gói cướcDịch vụ vBHXH 12 tháng
Gói giá (Chưa VAT)400,000
Thuế VAT40,000
Gói giá (Gồm VAT)440,000
16
Nhóm dịch vụPM
Kế toán
Nội dung gói cướcGói PM Kế toán 12 tháng
Gói giá (Chưa VAT)700,000
Thuế VATKhông thuế
Gói giá (Gồm VAT)700,000
17
Nhóm dịch vụPM
Kế toán
Nội dung gói cướcGói PM Kế toán 24 tháng
Gói giá (Chưa VAT)1,260,000
Thuế VATKhông thuế
Gói giá (Gồm VAT)1,260,000
18
Nhóm dịch vụPM
Kế toán
Nội dung gói cướcGói PM Kế toán 36 tháng
Gói giá (Chưa VAT)1,785,000
Thuế VATKhông thuế
Gói giá (Gồm VAT)1,785,000
19
Nhóm dịch vụPM
Bán hàng
Nội dung gói cướcGói PM Bán hàng 6 tháng
Gói giá (Chưa VAT)-
Thuế VATKhông thuế
Gói giá (Gồm VAT)-
20
Nhóm dịch vụPM
Bán hàng
Nội dung gói cướcGói PM Bán hàng 12 tháng
Gói giá (Chưa VAT)-
Thuế VATKhông thuế
Gói giá (Gồm VAT)-
21
Nhóm dịch vụPM
Bán hàng
Nội dung gói cướcGói PM Bán hàng 24 tháng
Gói giá (Chưa VAT)-
Thuế VATKhông thuế
Gói giá (Gồm VAT)-

Lưu ý:

1. Gói cước được thiết kế mở, dưới dạng ma trận để khách hàng tùy chọn tự tạo gói combo theo nhu cầu và mục đích sử dụng. Chi tiết gói, giá và phí bán hàng theo file đính kèm

2. Để mua gói combo, khách hàng phải chọn tối thiểu 02 gói cước thuộc 02 nhóm dịch vụ khác nhau.

Ví dụ: Khách hàng chọn mua gói combo gồm 500 hóa đơn điện tử, dịch vụ Ký số Mysign 06 tháng và Phần mềm kế toán 12 tháng => Gói combo sẽ được tạo mới cho khách hàng sau:

STTMô tả góiĐơn vị tínhSố lượngĐơn giá (Chưa VAT)Thành tiền (Chưa VAT)Thuế VATThành tiền (Gồm VAT)
1Gói 500 Hóa đơn điện tửGói1224,000224,00022,400246,400
2Dịch vụ Mysign 6 thángGói1200,000200,00020,000220,000
3PM kế toán 12 thángGói1700,000700,000 700,000
TỔNG TIỀNTỔNG TIỀN 1,124,00042,4001,166,400
1
Mô tả góiGói 500 Hóa đơn điện tử
Đơn vị tínhGói
Số lượng1
Đơn giá (Chưa VAT)224,000
Thành tiền (Chưa VAT)224,000
Thuế VAT22,400
Thành tiền (Gồm VAT)246,400
2
Mô tả góiDịch vụ Mysign 6 tháng
Đơn vị tínhGói
Số lượng1
Đơn giá (Chưa VAT)200,000
Thành tiền (Chưa VAT)200,000
Thuế VAT20,000
Thành tiền (Gồm VAT)220,000
3
Mô tả góiPM kế toán 12 tháng
Đơn vị tínhGói
Số lượng1
Đơn giá (Chưa VAT)700,000
Thành tiền (Chưa VAT)700,000
Thuế VAT
Thành tiền (Gồm VAT)700,000
TỔNG TIỀN
Mô tả góiTỔNG TIỀN
Đơn vị tínhTỔNG TIỀN
Số lượng
Đơn giá (Chưa VAT)
Thành tiền (Chưa VAT)1,124,000
Thuế VAT42,400
Thành tiền (Gồm VAT)1,166,400

Hóa đơn điện tử máy tính tiền (HDMTT)

TTGói cướcSố lượng hóa đơnĐơn giá/gói (Đã VAT)
1HDMTT_300Gói 300 hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền cho hộ kinh doanh165,000
2HDMTT_500Gói 500 hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền cho hộ kinh doanh246,400
3HDMTT_1000Gói 1000 hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền cho hộ kinh doanh404,800
4HDMTT_2000Gói 2000 hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền cho hộ kinh doanh704,000
5HDMTT_3000Gói 3000 hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền cho hộ kinh doanh924,000
6HDMTT_5000Gói 5000 hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền cho hộ kinh doanh1,144,000
7HDMTT_7000Gói 7000 hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền cho hộ kinh doanh1,478,400
8HDMTT_10KGói 10.000 hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền cho hộ kinh doanh1,760,000
1
Gói cướcHDMTT_300
Số lượng hóa đơnGói 300 hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền cho hộ kinh doanh
Đơn giá/gói (Đã VAT)165,000
2
Gói cướcHDMTT_500
Số lượng hóa đơnGói 500 hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền cho hộ kinh doanh
Đơn giá/gói (Đã VAT)246,400
3
Gói cướcHDMTT_1000
Số lượng hóa đơnGói 1000 hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền cho hộ kinh doanh
Đơn giá/gói (Đã VAT)404,800
4
Gói cướcHDMTT_2000
Số lượng hóa đơnGói 2000 hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền cho hộ kinh doanh
Đơn giá/gói (Đã VAT)704,000
5
Gói cướcHDMTT_3000
Số lượng hóa đơnGói 3000 hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền cho hộ kinh doanh
Đơn giá/gói (Đã VAT)924,000
6
Gói cướcHDMTT_5000
Số lượng hóa đơnGói 5000 hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền cho hộ kinh doanh
Đơn giá/gói (Đã VAT)1,144,000
7
Gói cướcHDMTT_7000
Số lượng hóa đơnGói 7000 hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền cho hộ kinh doanh
Đơn giá/gói (Đã VAT)1,478,400
8
Gói cướcHDMTT_10K
Số lượng hóa đơnGói 10.000 hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền cho hộ kinh doanh
Đơn giá/gói (Đã VAT)1,760,000

Đăng ký gia hạn chữ ký số Viettel các gói: 1 năm, 2 năm, 3 năm như sau: (giá trị tính:VNĐ)
Gói Cước1 Năm2 Năm3 Năm
Giá Xuất Hóa Đơn
(Bao gồm VAT)
1.276.0002.191.0002.909.000
Giá Thanh Toán990.0001.390.0001.890.000
Gói 1 Năm
Giá Xuất Hóa Đơn (Bao gồm VAT)1.276.000
Giá Thanh Toán990.000
Gói 2 Năm
Giá Xuất Hóa Đơn (Bao gồm VAT)2.191.000
Giá Thanh Toán1.390.000
Gói 3 Năm
Giá Xuất Hóa Đơn (Bao gồm VAT)2.909.000
Giá Thanh Toán1.890.000
Gia hạn chữ ký số 3 tháng, 6 tháng (giá trị tính:VNĐ):
Gói Cước3 THÁNG6 THÁNG
Giá Xuất Hóa Đơn
(Bao gồm VAT)
440.000660.000
Gói 3 THÁNG
Giá Xuất Hóa Đơn (Bao gồm VAT)440.000
Gói 6 THÁNG
Giá Xuất Hóa Đơn (Bao gồm VAT)660.000
Cụ thể giá gói dịch vụ gia hạn chữ ký số Viettel các gói: 1 năm, 2 năm, 3 năm như sau:
Gia Hạn Chữ Ký Số ViettelBảng Giá
✅ Gia Hạn Gói 3 Năm1.890.000 đ
✅ Gia Hạn Gói 2 Năm1.390.000 đ
✅ Gia Hạn Gói 1 Năm990.000 đ
✅ Gia Hạn Gói 3 Năm
Bảng Giá1.890.000 đ
✅ Gia Hạn Gói 2 Năm
Bảng Giá1.390.000 đ
✅ Gia Hạn Gói 1 Năm
Bảng Giá990.000 đ

Liên hệ gia hạn CKS VIETTEL-CA: 0963 14 5353 (Zalo) - 0866.222.900 - 0902.889.777

Email: cuongnd16@viettel.com.vn & viettel@viettelnet.vn

Tổng đài hỗ trợ kỹ thuật chữ ký số toàn Quốc: 1800.8000

Khách hàng Doanh nghiệp khi đăng ký dịch vụ chữ ký số Viettel-CA và người đại diện Doanh nghiệp chưa có chữ ký số Viettel (Viettel-CA, MySign), Viettel cấp CTS MySign miễn phí cho người đại diện để thực hiện ký hồ sơ điện tử cung cấp dịch vụ => Giải pháp MySign Viettel

XEM THÊM >> Chữ ký số nội bộ trong doanh nghiệp

Hướng dẫn ký số dịch vụ MySign Viettel

Hướng dẫn ký số dịch vụ MySign Viettel
Hướng dẫn ký số dịch vụ MySign Viettel

So sánh MySign và USB Token truyền thống

Nếu như cả 3 loại chữ ký số USB Token, Smart Card và SIM-CA đều cần sử dụng thiết bị phần cứng để ký số thì MySign Viettel lại có thể hoàn toàn ký số điện tử dựa vào nền tảng đám mây CLOUD-SERVER. Dưới đây VIETTELNET sẽ so sánh giữa MySign Viettel và USB Token để các bạn hiểu rõ hơn như sau:

Tiêu chí so sánh MySign CA USB-Token
Cần thiết bị phần cứng ❌Không ✅Có
Ký số trực tuyến online ✅Có ❌Không
Thông tin mã khoá bí mật ✅Người dùng uỷ quyền cho nhà cung cấp CKS-CA bảo vệ ✅Do người dùng nắm giữ
Tính phổ biến CKS ❌Chưa phổ biến, chỉ có số ít nhà cung cấp CKS-CA nghiên cứu và phát triển ✅Phổ biến, được sử dụng rất nhiều
Chi phí sử dụng CKS ✅Phí thuê bao ✅Phí thuê bao + kèm phí USB Token
So sánh MySign và USB Token truyền thống
So sánh MySign và USB Token truyền thống

Có thể thấy USB Token và MySign đều có những ưu và nhược điểm riêng. Nếu MySign mang lại phương thức ký số điện tử tiện lợi, không cần thiết bị phần cứng USB hoặc SIM thì lại khiến người dùng lo ngại làm sao nhà cung cấp xác thực được chính xác danh tính người MySign Viettel.

Trong khi đó, mặc dù ký USB-TOKEN có phần rườm ra vì thường phải cắm USB Token vào máy tính và cài đặt phần mềm hoặc trình điều khiển phù hợp thì người dùng có thể vẫn an tâm vì chữ ký này có độ bảo mật an toàn cao, khó làm giả.

Trước khi mua MySign, người dùng nên cân nhắc lựa chọn nhà cung cấp uy tín được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số để sử dụng.

GIẢI PHÁP TÍCH HỢP MySign VIETTEL

Phương án tích hợp SDK goSign và Viettel Cloud CA vào App doanh nghiệp

Phương án tích hợp SDK goSign và Viettel Cloud CA vào App DN
Phương án tích hợp SDK goSign và Viettel Cloud CA vào App DN

ưu điểm:

+ Khách hàng không cần đăng nhập App khác để thực hiện xác thực ký.

+ Quá trình ký chỉ thao tác trên app chuyên dụng của doanh nghiệp/công ty

+ Nâng cao trải nghiệm khách hàng: Yêu cầu ký, xác thực, ký trên cùng 1 app của doanh nghiệp

Nhược điểm:

+ app doanh nghiệp cần tích hợp full bộ SDK ký số và xác thực của Viettel Cloud CA, có thể tăng dung lượng app của doanh nghiệp

+ Trường hợp SDK của Viettel nâng cấp thì hệ thống của DN cần nâng cấp theo

PHƯƠNG THỨC XÁC THỰC MySign CLOUD CA

Viettel là nhà cung cấp dịch vụ áp dụng tiêu chuẩn xác thực hiện nay là SCAL2: kết hợp giữa xác thực đa nhân tố (có sinh trắc học) và khóa ủy quyền nằm trong vùng bảo mật (hoặc ứng dụng phần mềm tùy chọn) trên thiết bị di động của người dùng, đảm bảo “Chỉ khi người ký đồng ý và xác thực thành công thì mới thực hiện ký”

Là sản phẩm tâm huyết của Tập đoàn Viettel, MySign được phát triển trong hệ sinh thái dịch vụ số của Viettel, phục vụ nhu cầu ký số và giao dịch điện tử.

Hãy liên hệ ngay với chúng tôi qua Hotline 0866.222.900 hoặc chuyên viên Viettel hỗ trợ - Mr. Cường: 0963 14 53 53 / email: cuongnd16@viettel.com.vn để được tư vấn dịch vụ và BÁO GIÁ .

Câu hỏi thường gặp về MySign Viettel và chữ ký số từ xa

Nhóm 1: Khái niệm, ưu điểm và tính pháp lý

Câu hỏi 1: MySign Viettel là gì, có phải chữ ký số trên điện thoại không?

Trả lời: MySign Viettel là dịch vụ chữ ký số từ xa. Khóa ký được bảo vệ trên hạ tầng của nhà cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số, còn người dùng xác nhận lệnh ký bằng tài khoản và phương thức xác thực trên điện thoại. Bạn không cần mang theo USB Token khi ký tài liệu.

Câu hỏi 2: MySign khác USB Token truyền thống ở điểm nào?

Trả lời: Điểm khác dễ thấy là MySign không cần cắm USB vào máy tính. Quy trình thường gồm: 1. Gửi yêu cầu ký từ phần mềm; 2. Nhận thông báo xác thực; 3. Đồng ý ký trên thiết bị đã đăng ký. USB Token thường cần thiết bị vật lý, driver và cổng USB tương thích.

Câu hỏi 3: Chữ ký số từ xa MySign có giá trị pháp lý không?

Trả lời: Chữ ký số từ xa có thể được sử dụng trong giao dịch điện tử khi chứng thư số còn hiệu lực, người ký được xác thực đúng và hệ thống ký đáp ứng quy định áp dụng. Khi nhận tài liệu, bạn nên kiểm tra tình trạng chứng thư số, thời điểm ký và tính toàn vẹn của văn bản.

Câu hỏi 4: Dùng MySign có cần SIM-CA hoặc USB Token nữa không?

Trả lời: Không cần dùng SIM-CA hoặc USB Token cho lệnh ký MySign. Bạn cần: 1. Tài khoản MySign đã kích hoạt; 2. Điện thoại hoặc thiết bị được đăng ký; 3. Kết nối Internet và phương thức xác thực còn hoạt động.

Câu hỏi 5: MySign có phù hợp với người thường xuyên đi công tác không?

Trả lời: Có. Người dùng có thể xử lý yêu cầu ký từ xa khi có Internet và thiết bị xác thực hợp lệ. Giải pháp này phù hợp với giám đốc, kế toán, nhân sự hoặc người phải duyệt hợp đồng ngoài văn phòng. Cần tư vấn gói phù hợp, hãy liên hệ hotline trên viettelnet.vn.

Nhóm 2: Đăng ký, kích hoạt và cài đặt

Câu hỏi 6: Đăng ký MySign Viettel cần chuẩn bị giấy tờ gì?

Trả lời: Hồ sơ tùy loại thuê bao. Thông thường: 1. Cá nhân chuẩn bị giấy tờ định danh và số điện thoại; 2. Tổ chức chuẩn bị hồ sơ pháp lý doanh nghiệp và thông tin người đại diện; 3. Hoàn tất xác minh theo hướng dẫn. Hãy gửi nhu cầu cho tư vấn viên để được kiểm tra đúng bộ hồ sơ.

Câu hỏi 7: Đăng ký MySign xong bao lâu thì sử dụng được?

Trả lời: Thời gian phụ thuộc vào độ đầy đủ của hồ sơ và bước xác minh. Quy trình thường là: 1. Tiếp nhận hồ sơ; 2. Đối soát thông tin; 3. Cấp và kích hoạt chứng thư số. Hồ sơ thiếu hoặc thông tin không khớp sẽ cần bổ sung trước khi kích hoạt.

Câu hỏi 8: Cách kích hoạt MySign trên điện thoại như thế nào?

Trả lời: Bạn thực hiện theo ba bước: 1. Cài ứng dụng hoặc mở luồng kích hoạt được cung cấp; 2. Đăng nhập bằng thông tin đăng ký và xác thực mã gửi về số điện thoại; 3. Tạo mã bảo vệ, đăng ký thiết bị và hoàn tất xác thực danh tính theo hướng dẫn trên màn hình.

Câu hỏi 9: Máy tính có cần cài phần mềm để ký MySign không?

Trả lời: Tùy hệ thống bạn sử dụng. Một số cổng hoặc phần mềm cần cài công cụ kết nối ký số; một số hệ thống đã tích hợp trực tiếp MySign. Bạn nên: 1. Kiểm tra hệ điều hành và trình duyệt; 2. Cài đúng bộ công cụ do đơn vị cung cấp; 3. Thử ký một tài liệu mẫu trước khi sử dụng chính thức.

Câu hỏi 10: Đổi điện thoại mới có phải đăng ký lại MySign không?

Trả lời: Thường cần đăng ký hoặc liên kết lại thiết bị mới. Bạn nên: 1. Đăng nhập tài khoản; 2. Xóa hoặc hủy liên kết thiết bị cũ nếu hệ thống yêu cầu; 3. Xác thực thiết bị mới bằng mã OTP hoặc phương thức được cung cấp. Không chia sẻ mã xác thực cho người khác.

Nhóm 3: Hướng dẫn sử dụng thực tế

Câu hỏi 11: MySign có ký được hóa đơn điện tử không?

Trả lời: Có thể ký khi phần mềm hóa đơn điện tử đã hỗ trợ hoặc tích hợp dịch vụ. Cách làm thường gồm: 1. Lập và kiểm tra hóa đơn; 2. Chọn ký bằng MySign; 3. Xác nhận lệnh ký trên điện thoại; 4. Kiểm tra trạng thái phát hành sau khi ký.

Câu hỏi 12: Có thể dùng MySign để ký hợp đồng điện tử không?

Trả lời: Có, nếu nền tảng hợp đồng điện tử hỗ trợ chứng thư số MySign hoặc đã tích hợp Viettel Cloud CA. Trước khi ký, hãy kiểm tra đúng người ký, đúng phiên bản hợp đồng và vị trí chữ ký. Sau khi ký, tải bản hoàn tất để lưu trữ và đối chiếu.

Câu hỏi 13: Dùng MySign để kê khai và nộp thuế điện tử như thế nào?

Trả lời: Bạn cần xác nhận cổng thuế và công cụ kê khai đang hỗ trợ hình thức ký từ xa. Thực hiện: 1. Lập tờ khai; 2. Chọn chứng thư số phù hợp; 3. Gửi yêu cầu ký; 4. Xác nhận trên điện thoại; 5. Kiểm tra thông báo tiếp nhận của cơ quan thuế.

Câu hỏi 14: MySign có dùng được trên cổng dịch vụ công và bảo hiểm xã hội không?

Trả lời: Khả năng sử dụng phụ thuộc vào từng cổng và phiên bản tích hợp tại thời điểm thao tác. Bạn nên: 1. Chọn chức năng ký số từ xa nếu có; 2. Kiểm tra chứng thư số hiển thị; 3. Xác nhận lệnh ký; 4. Lưu mã hồ sơ hoặc biên nhận sau khi nộp.

Câu hỏi 15: Một tài khoản MySign có ký được nhiều loại tài liệu không?

Trả lời: Có thể ký nhiều loại tài liệu điện tử nếu chứng thư số đúng chủ thể, còn hiệu lực và hệ thống tiếp nhận hỗ trợ. Không nên dùng chứng thư số cá nhân thay cho chứng thư số tổ chức khi hồ sơ yêu cầu tư cách pháp nhân. Chưa rõ loại tài khoản cần dùng, hãy liên hệ hotline viettelnet.vn để được kiểm tra trước.

Nhóm 4: Sự cố, gia hạn, thiết bị và bảo mật

Câu hỏi 16: Không nhận được OTP hoặc thông báo ký MySign thì xử lý sao?

Trả lời: Hãy kiểm tra lần lượt: 1. Điện thoại có sóng và Internet; 2. Số điện thoại đăng ký có đúng không; 3. Ứng dụng có được phép gửi thông báo; 4. Yêu cầu ký có hết thời gian chờ không. Không yêu cầu gửi OTP liên tục vì tài khoản có thể bị giới hạn tạm thời.

Câu hỏi 17: Quên mã PIN hoặc tài khoản MySign bị khóa phải làm gì?

Trả lời: Không thử sai nhiều lần. Bạn nên: 1. Dùng chức năng khôi phục tài khoản hoặc mã bảo vệ; 2. Xác thực bằng số điện thoại và thông tin đã đăng ký; 3. Liên hệ hỗ trợ kỹ thuật nếu không tự khôi phục được. Nhân viên hỗ trợ không yêu cầu bạn cung cấp mật khẩu hoặc đọc toàn bộ mã OTP.

Câu hỏi 18: Gia hạn MySign Viettel thực hiện như thế nào?

Trả lời: Trước khi chứng thư số hết hạn, hãy: 1. Kiểm tra ngày hết hạn; 2. Chọn thời gian gia hạn phù hợp; 3. Cập nhật hồ sơ nếu thông tin doanh nghiệp hoặc cá nhân đã thay đổi; 4. Hoàn tất thanh toán và xác nhận chứng thư số mới. Đăng ký gia hạn sớm giúp hạn chế gián đoạn giao dịch.

Câu hỏi 19: Mất điện thoại hoặc nghi lộ tài khoản MySign thì phải làm gì?

Trả lời: Xử lý ngay theo thứ tự: 1. Khóa SIM nếu điện thoại bị mất; 2. Đổi mật khẩu tài khoản liên quan; 3. Yêu cầu hủy liên kết thiết bị cũ hoặc tạm khóa quyền ký; 4. Kiểm tra lịch sử giao dịch; 5. Liên hệ kỹ thuật để được hướng dẫn khôi phục an toàn.

Câu hỏi 20: Cần hỗ trợ cài đặt hoặc xử lý lỗi MySign thì liên hệ ở đâu?

Trả lời: Bạn nên chụp lại thông báo lỗi, ghi rõ thiết bị, hệ điều hành, trình duyệt và phần mềm đang ký. Sau đó liên hệ hotline trên viettelnet.vn, tổng đài hỗ trợ kỹ thuật hoặc chuyên viên phụ trách trong bài viết. Cung cấp đủ thông tin sẽ giúp kỹ thuật kiểm tra nhanh hơn. Khách hàng có nhu cầu mới có thể đăng ký ngay để được hướng dẫn từ đầu.

Dịch vụ hợp đồng điện tử Viettel- vCONTRACT

Hợp đồng điện tử là gì? Tính pháp lý, lợi ích, cách ký HĐĐT cho doanh nghiệp

Hợp đồng điện tử là giải pháp toàn diện hỗ trợ doanh nghiệp quản lý và ký hợp đồng với khách hàng qua Internet. Giải pháp hợp đồng điện tử giúp doanh nghiệp thực hiện toàn bộ quy trình ký điện tử từ khởi tạo, xác định vai trò ký, ký kết lưu trữ, quản lý hợp đồng điện tử trên cùng một môi trường nền tảng số, hỗ trợ cho các doanh nghiệp tiết kiệm chi phí và thời gian lên đến 99%, đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp lý và tiêu chuẩn kỹ thuật bảo mật an toàn tuyệt đối.

Dịch vụ hợp đồng điện tử - vContract Viettel

Dịch vụ hợp đồng điện tử - vContract Viettel

1. Hợp đồng điện tử là gì?

Hợp Đồng Điện Tử (hay là hợp đồng online) là dịch vụ số hóa cho phép doanh nghiệp / tổ chức / công ty quản lý và ký hợp đồng hoặc các tài liệu cần thiết với khách hàng thông qua mạng internet.

Hợp đồng điện tử là gì

Hợp đồng điện tử theo quy định pháp luật Việt Nam

Căn cứ theo quy định tại Điều 33 Luật Giao dịch điện tử 2005, quy định khái niệm như sau:

Hợp đồng điện tử là hợp đồng được thiết lập dưới dạng thông điệp dữ liệu theo quy định của Luật này.

Hợp đồng điện tử là hợp đồng được thiết lập dưới dạng thông tin được tạo ra, được gửi đi, được nhận và được lưu trữ bằng phương tiện điện tử trên nền tảng điển tử số. Trong đó, phương tiện điện tử số là những hoạt động dựa trên công nghệ điện, điện tử, kỹ thuật số, cloud, server, đám mây kỹ thuật số,...hoặc các công nghệ tương tự điện tử số khác trên môi trường internet.

Giao kết hợp đồng điện tử là sử dụng các thông điệp dữ liệu số để tiến hành một phần hoặc toàn bộ giao dịch hợp đồng trong quá trình giao kết hợp đồng điện tử. Lúc này, thông báo thể hiện dưới dạng thông điệp dữ liệu điện tử có giá trị pháp lý như thông báo bằng các hợp đồng truyền thống thông thường.

Giá trị pháp lý hợp đồng điện tử theo quy định của pháp luật Việt Nam

Theo quy định tại Điều 34, Luật giao dịch điện tử 2005: “Giá trị pháp lý hợp đồng điện tử không thể bị phủ nhận chỉ vì hợp đồng đó được thể hiện dưới dạng thông điệp dữ liệu”.

Trong nội dung tại Điều 14 Luật này cũng quy định: “Thông điệp dữ liệu không bị phủ nhận giá trị dùng làm chứng cứ chỉ vì đó là một thông điệp dữ liệu. Giá trị chứng cứ của thông điệp dữ liệu được xác định căn cứ vào độ tin cậy của cách thức khởi tạo, lưu trữ hoặc truyền gửi thông điệp dữ liệu, cách thức bảo đảm và duy trì tính toàn vẹn của thông điệp dữ liệu, cách thức xác định người khởi tạo và các yếu tố phù hợp khác.”

2. Những đặc điểm cơ bản của dịch vụ hợp đồng điện tử

Phần mềm hợp đồng điện tử có đặc điểm tiêu biểu mà các tổ chức, doanh nghiệp công ty cần biết khi sử dụng có thể lưu ý một số điểm như sau:

  • Thể hiện bằng thông điệp dữ liệu điện tử: HĐĐT có đặc điểm khác so với hợp đồng giấy truyền thống là mọi thông tin được lưu trữ dưới dạng thông điệp dữ liệu.
  • Có ít nhất ba chủ thể tham gia trong hợp đồng thay vì hai: Bên cạnh 2 chủ thể thể hiện trong hợp đồng thường gặp là bên bán và bên mua thì còn có chủ thể nữa là người đứng giữa hai chủ thể bán và mua. Các cơ quan chứng thực của chữ ký điện tử hoặc nhà cung cấp mạng có thể là chủ thể thứ ba và không tham gia vào quá trình thương lượng mà chỉ đảm bảo tính hiệu quả, giá trị pháp lý của HĐĐT.
  • Giá trị pháp lý được đảm bảo: Theo Điều 34 về Luật giao dịch điện tử, tính pháp lý của hợp đồng điện tử được công nhận giống như hợp đồng truyền thống. Tuy nhiên các hợp đồng khác như về sử dụng đất, giấy đăng ký kết hôn hay những loại hợp đồng dân sự khác thì hợp đồng điện tử không đảm bảo tính pháp lý khi áp dụng.
  • Thực hiện dễ dàng ở mọi lúc mọi nơi: Vì thông tin trên hợp đồng là file thông tin số hóa được thiết lập dưới dạng dữ liệu điện tử nên hai bên chủ thể không cần gặp cũng có thể ký kết hợp đồng bằng văn bản điện tử rất nhanh chóng tại bất kỳ đâu, bất cứ khi nào.
Những đặc điểm cơ bản của hợp đồng điện tử

3. Hợp đồng điện tử vContract Viettel

Điểm nổi bật của dịch vụ Hợp đồng điện tử vContract Viettel

Giao ký kết thông minh – Quy trình không chạm, Ký kết không giấy tờ

Hợp đồng điện tử vContract Viettel thay đổi phương thức ký kết truyền thống giấy mực, xây dựng doanh nghiệp số hóa không giấy tờ, doanh nghiệp chuyển đổi số:

  •  Tự động số hóa toàn bộ các quy trình ký kết hợp đồng cho doanh nghiệp từ viêc tạo hợp đồng - chuyển ký các bên - lưu trữ và bảo mật, tự động thông báo các bên thứ tự ký kết.
  •  Khi thực hiện việc ký kết giữa các doanh nghiệp chỉ cần tài khoản cho người tạo nội dung ký. Lập, Ký và Tra cứu hợp đồng / tài liệu ở bất kỳ đâu. + Ký kết qua thiết bị di động smartphone, máy tính bàn, tablet, 24/7
  •  Hình thức ký số đa dạng: Token CA / OTP / Ký tự động / Ký theo lô.
  •  Ký đồng loạt các hợp đồng cùng lúc, không giới hạn số lượng. + Sẵn sàng kết nối đến cổng xác thực của các cơ quan quản lý.
  •  Hỗ trợ nạp dữ liệu khách hàng vào phần mềm vContract đảm bảo việc xuất hợp đồng nhanh và chính xác.
  •  Hỗ trợ đầy đủ các nghiệp vụ doanh nghiệp xử lý hợp đồng số trên phần mềm như: điều chỉnh hợp đồng, Hủy hợp đồng.
  •  Hỗ trợ kết xuất các biểu mẫu báo cáo, thống kê theo loại hợp đồng, doanh thu,…
  •  Phần mềm vContract có khả năng trao đổi, tích hợp trên nền tảng với các phần mềm khác như: HRM, CRM, ERP…. Đáp ứng quản lý hợp đồng với các mô hình doanh nghiệp: Tập đoàn, Tổng Công ty…Có thể xuất nhanh và quản lý hợp đồng với số lượng lớn.

vContract đầy đủ tiêu chuẩn pháp lý

Dịch vụ hợp đồng điện tử vContract được phát triển trên nền tảng nghiên cứu đầy đủ các Luật và Nghị định, Quy định liên quan bao gồm:

  • Luật giao dịch điện tử số 51/ 2005/ QH11 quy định về giao dịch điện tử trong lĩnh vực dân sự, kinh doanh, thương mại & các lĩnh vực khác.
  • Nghị định số 130/ 2018/ NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật giao dịch điện tử về chữ ký số CA và dịch vụ chứng thực về chữ ký số Token.

vContract Lưu trữ thông minh – Bảo mật tối đa toàn vẹn dữ liệu

  •  Đáp ứng được đầy đủ về tính pháp lý xác thực điện tử.
  •  Hệ thống vContract áp dụng các biện pháp bảo mật của Viettel chống tấn công và mất mất dữ liệu 24/7
  •  Hợp đồng điện tử Viettel được mã hóa bằng khóa bảo mật của đơn vị nên đảm bảo thông tin hợp đồng số hóa được an toàn bảo mật nội dung hợp đồng, không thể thay đổi.
  •  Lưu trữ tại trung tâm dữ liệu Viettel IDC đạt chuẩn an ninh thông tin chuẩn quốc tế.
  •  Đảm bảo tính toàn vẹn của dữ liệu cho doanh nghiệp, công ty, cá nhân.

Dễ dàng thực hiện ký kết

Nền tảng trung gian cho phép dễ dàng thực hiện ký kết các hợp đồng số giữa doanh nghiệp với đối tác, doanh nghiệp với doanh nghiệp, doanh nghiệp với cá nhân.

Ký kết mọi lúc, mọi nơi

Với dịch vụ hợp đồng điện tử Viettel doanh nghiệp có thể:

  • Ký hợp đồng điện từ ở bất cứ khi nào, bất cứ nơi đâu mà không cần gặp mặt trực tiếp hay chữ ký tay truyền thống.
  • Ký hợp đồng điện tử ngay trên điện thoại di động , máy tính bàn, máy tính bảng, bằng các loại chữ ký điện tử: Chữ ký số Cloud, Mobile CA, chữ ký số server HSM, OTP,...

BÁO GIÁ DỊCH VỤ HỢP ĐỒNG ĐIỆN TỬ VIETTEL (vContract Viettel)

1. Chính sách dịch vụ giá hợp đồng điện tử Viettel
STTTên góiSố lượngThành tiềnGhi chú
1Phí khởi tạo1981.000-
2Phí duy trì1981.000Miễn phí duy trì năm đầu, thu tiền từ năm thứ 2
3Hợp đồng dùng thử200Miễn phí 20 hợp đồng dùng thử trong 30 ngày, áp dụng khách hàng mua lần đầu tiên
Phí khởi tạo
Tên góiPhí khởi tạo
Số lượng1
Thành tiền981.000
Ghi chú-
Phí duy trì
Tên góiPhí duy trì
Số lượng1
Thành tiền981.000
Ghi chúMiễn phí duy trì năm đầu, thu tiền từ năm thứ 2
Hợp đồng dùng thử
Tên góiHợp đồng dùng thử
Số lượng20
Thành tiền0
Ghi chúMiễn phí 20 hợp đồng dùng thử trong 30 ngày, áp dụng khách hàng mua lần đầu tiên
2. Phí SMS chứng thực
TTTên góiGiá góiGhi chú
1SMS-CHUNGTHUC1100.000Số tiền nạp vào hệ thống, trừ tiền trong trường hợp:
- Doanh nghiệp sử dụng SMS để gửi tin nhắn thông báo hợp đồng, tiến trình ký, OTP...
- Hợp đồng có nhiều hơn 2 bên tham gia ký hợp đồng, trừ 770đ/1 bên tham gia ký hợp đồng.
2SMS-CHUNGTHUC2200.000Số tiền nạp vào hệ thống, trừ tiền trong trường hợp:
- Doanh nghiệp sử dụng SMS để gửi tin nhắn thông báo hợp đồng, tiến trình ký, OTP...
- Hợp đồng có nhiều hơn 2 bên tham gia ký hợp đồng, trừ 770đ/1 bên tham gia ký hợp đồng.
3SMS-CHUNGTHUC3500.000Số tiền nạp vào hệ thống, trừ tiền trong trường hợp:
- Doanh nghiệp sử dụng SMS để gửi tin nhắn thông báo hợp đồng, tiến trình ký, OTP...
- Hợp đồng có nhiều hơn 2 bên tham gia ký hợp đồng, trừ 770đ/1 bên tham gia ký hợp đồng.
4SMS-CHUNGTHUC41.000.000Số tiền nạp vào hệ thống, trừ tiền trong trường hợp:
- Doanh nghiệp sử dụng SMS để gửi tin nhắn thông báo hợp đồng, tiến trình ký, OTP...
- Hợp đồng có nhiều hơn 2 bên tham gia ký hợp đồng, trừ 770đ/1 bên tham gia ký hợp đồng.
5SMS-CHUNGTHUC510.000.000Số tiền nạp vào hệ thống, trừ tiền trong trường hợp:
- Doanh nghiệp sử dụng SMS để gửi tin nhắn thông báo hợp đồng, tiến trình ký, OTP...
- Hợp đồng có nhiều hơn 2 bên tham gia ký hợp đồng, trừ 770đ/1 bên tham gia ký hợp đồng.
SMS-CHUNGTHUC1
Tên góiSMS-CHUNGTHUC1
Giá gói100.000
Ghi chúSố tiền nạp vào hệ thống, trừ tiền trong trường hợp:
- Doanh nghiệp sử dụng SMS để gửi tin nhắn thông báo hợp đồng, tiến trình ký, OTP...
- Hợp đồng có nhiều hơn 2 bên tham gia ký hợp đồng, trừ 770đ/1 bên tham gia ký hợp đồng.
SMS-CHUNGTHUC2
Tên góiSMS-CHUNGTHUC2
Giá gói200.000
Ghi chúSố tiền nạp vào hệ thống, trừ tiền trong trường hợp:
- Doanh nghiệp sử dụng SMS để gửi tin nhắn thông báo hợp đồng, tiến trình ký, OTP...
- Hợp đồng có nhiều hơn 2 bên tham gia ký hợp đồng, trừ 770đ/1 bên tham gia ký hợp đồng.
SMS-CHUNGTHUC3
Tên góiSMS-CHUNGTHUC3
Giá gói500.000
Ghi chúSố tiền nạp vào hệ thống, trừ tiền trong trường hợp:
- Doanh nghiệp sử dụng SMS để gửi tin nhắn thông báo hợp đồng, tiến trình ký, OTP...
- Hợp đồng có nhiều hơn 2 bên tham gia ký hợp đồng, trừ 770đ/1 bên tham gia ký hợp đồng.
SMS-CHUNGTHUC4
Tên góiSMS-CHUNGTHUC4
Giá gói1.000.000
Ghi chúSố tiền nạp vào hệ thống, trừ tiền trong trường hợp:
- Doanh nghiệp sử dụng SMS để gửi tin nhắn thông báo hợp đồng, tiến trình ký, OTP...
- Hợp đồng có nhiều hơn 2 bên tham gia ký hợp đồng, trừ 770đ/1 bên tham gia ký hợp đồng.
SMS-CHUNGTHUC5
Tên góiSMS-CHUNGTHUC5
Giá gói10.000.000
Ghi chúSố tiền nạp vào hệ thống, trừ tiền trong trường hợp:
- Doanh nghiệp sử dụng SMS để gửi tin nhắn thông báo hợp đồng, tiến trình ký, OTP...
- Hợp đồng có nhiều hơn 2 bên tham gia ký hợp đồng, trừ 770đ/1 bên tham gia ký hợp đồng.
3. Giá gói hợp đồng điện tử kèm chứng thực trên trục Bộ Công Thương (B2B - 2 doanh nghiệp ký CKS)
Áp dụng từ 20/7/2023 đến khi có thông báo mới
TTGói cướcSố lượng / Hợp đồngTổng đơn giá gồm hợp đồng và chứng thựcTổng giá chọn gói B2B
1vCont1508.800440.000
2vCont21008.250825.000
3vCont32008.0301.606.000
4vCont45007.8103.905.000
5vCont510007.7007.700.000
6vCont620007.48014.960.000
7vCont750007.37036.850.000
8Từ 10.000 hợp đồng trở lên-7.1507.150 x số lượng hợp đồng gồm chứng thực
vCont1
Gói cướcvCont1
Số lượng / Hợp đồng50
Tổng đơn giá gồm hợp đồng và chứng thực8.800
Tổng giá chọn gói B2B440.000
vCont2
Gói cướcvCont2
Số lượng / Hợp đồng100
Tổng đơn giá gồm hợp đồng và chứng thực8.250
Tổng giá chọn gói B2B825.000
vCont3
Gói cướcvCont3
Số lượng / Hợp đồng200
Tổng đơn giá gồm hợp đồng và chứng thực8.030
Tổng giá chọn gói B2B1.606.000
vCont4
Gói cướcvCont4
Số lượng / Hợp đồng500
Tổng đơn giá gồm hợp đồng và chứng thực7.810
Tổng giá chọn gói B2B3.905.000
vCont5
Gói cướcvCont5
Số lượng / Hợp đồng1000
Tổng đơn giá gồm hợp đồng và chứng thực7.700
Tổng giá chọn gói B2B7.700.000
vCont6
Gói cướcvCont6
Số lượng / Hợp đồng2000
Tổng đơn giá gồm hợp đồng và chứng thực7.480
Tổng giá chọn gói B2B14.960.000
vCont7
Gói cướcvCont7
Số lượng / Hợp đồng5000
Tổng đơn giá gồm hợp đồng và chứng thực7.370
Tổng giá chọn gói B2B36.850.000
Từ 10.000 hợp đồng trở lên
Gói cướcTừ 10.000 hợp đồng trở lên
Số lượng / Hợp đồng-
Tổng đơn giá gồm hợp đồng và chứng thực7.150
Tổng giá chọn gói B2B7.150 x số lượng hợp đồng gồm chứng thực
4. Giá gói hợp đồng điện tử kèm chứng thực trên trục Bộ Công Thương (B2C - doanh nghiệp ký CKS, cá nhân ký OTP)
Áp dụng từ 20/7/2023 đến khi có thông báo mới
TTGói cướcSố lượng hợp đồngTổng đơn giá gồm hợp đồng và chứng thựcTổng giá gói B2C
1vCont1508.800440.000 + đơn giá theo từng nhà mạng
2vCont21008.250825.000 + đơn giá theo từng nhà mạng
3vCont32008.0301.606.000 + đơn giá theo từng nhà mạng
4vCont45007.8103.905.000 + đơn giá theo từng nhà mạng
5vCont510007.7007.700.000 + đơn giá theo từng nhà mạng
6vCont620007.48014.960.000 + đơn giá theo từng nhà mạng
7vCont750007.37036.850.000 + đơn giá theo từng nhà mạng
8Từ 10.000 hợp đồng trở lên-7.1507.150 x số lượng hợp đồng x đơn giá theo từng nhà mạng
vCont1
Gói cướcvCont1
Số lượng hợp đồng50
Tổng đơn giá gồm hợp đồng và chứng thực8.800
Tổng giá gói B2C440.000 + đơn giá theo từng nhà mạng
vCont2
Gói cướcvCont2
Số lượng hợp đồng100
Tổng đơn giá gồm hợp đồng và chứng thực8.250
Tổng giá gói B2C825.000 + đơn giá theo từng nhà mạng
vCont3
Gói cướcvCont3
Số lượng hợp đồng200
Tổng đơn giá gồm hợp đồng và chứng thực8.030
Tổng giá gói B2C1.606.000 + đơn giá theo từng nhà mạng
vCont4
Gói cướcvCont4
Số lượng hợp đồng500
Tổng đơn giá gồm hợp đồng và chứng thực7.810
Tổng giá gói B2C3.905.000 + đơn giá theo từng nhà mạng
vCont5
Gói cướcvCont5
Số lượng hợp đồng1000
Tổng đơn giá gồm hợp đồng và chứng thực7.700
Tổng giá gói B2C7.700.000 + đơn giá theo từng nhà mạng
vCont6
Gói cướcvCont6
Số lượng hợp đồng2000
Tổng đơn giá gồm hợp đồng và chứng thực7.480
Tổng giá gói B2C14.960.000 + đơn giá theo từng nhà mạng
vCont7
Gói cướcvCont7
Số lượng hợp đồng5000
Tổng đơn giá gồm hợp đồng và chứng thực7.370
Tổng giá gói B2C36.850.000 + đơn giá theo từng nhà mạng
Từ 10.000 hợp đồng trở lên
Gói cướcTừ 10.000 hợp đồng trở lên
Số lượng hợp đồng-
Tổng đơn giá gồm hợp đồng và chứng thực7.150
Tổng giá gói B2C7.150 x số lượng hợp đồng x đơn giá theo từng nhà mạng
Đơn giá SMS ký OTP / tin nhắn

Viettel = 150đ

VNPT, Mobi, Gtel, Reddi = 810đ

Vietnamobile = 1.100đ

iTel = 800đ

5. Giá gói giải pháp hợp đồng điện tử bản sContract
Dự kiến từ 1/9/2023, SMS ký OTP 2 tin nhắn
TTGói cướcSố lượng hợp đồngGiá bánGiá bán / gói
1Gói 50 hợp đồng
Tặng 10MB/1 hợp đồng để lưu trữ hợp đồng trên hệ thống
506.600330.000
2Gói 100 hợp đồng
Tặng 10MB/1 hợp đồng để lưu trữ hợp đồng trên hệ thống
1006.050605.000
3Gói 200 hợp đồng
Tặng 10MB/1 hợp đồng để lưu trữ hợp đồng trên hệ thống
2005.8301.166.000
4Gói 500 hợp đồng
Tặng 10MB/1 hợp đồng để lưu trữ hợp đồng trên hệ thống
5005.6102.805.000
5Gói 1.000 hợp đồng
Tặng 10MB/1 hợp đồng để lưu trữ hợp đồng trên hệ thống
1.0005.1705.170.000
6Gói 2.000 hợp đồng
Tặng 10MB/1 hợp đồng để lưu trữ hợp đồng trên hệ thống
2.0004.9509.900.000
7Gói 5.000 hợp đồng
Tặng 10MB/1 hợp đồng để lưu trữ hợp đồng trên hệ thống
5.0004.40022.000.000
8Gói từ 10.000 hợp đồng trở lên
Tặng 10MB/1 hợp đồng để lưu trữ hợp đồng trên hệ thống
≥ 10.0004.180Đơn giá x số lượng
Gói 50 hợp đồng Tặng 10MB/1 hợp đồng để lưu trữ hợp đồng trên hệ thống
Gói cướcGói 50 hợp đồng
Tặng 10MB/1 hợp đồng để lưu trữ hợp đồng trên hệ thống
Số lượng hợp đồng50
Giá bán6.600
Giá bán / gói330.000
Gói 100 hợp đồng Tặng 10MB/1 hợp đồng để lưu trữ hợp đồng trên hệ thống
Gói cướcGói 100 hợp đồng
Tặng 10MB/1 hợp đồng để lưu trữ hợp đồng trên hệ thống
Số lượng hợp đồng100
Giá bán6.050
Giá bán / gói605.000
Gói 200 hợp đồng Tặng 10MB/1 hợp đồng để lưu trữ hợp đồng trên hệ thống
Gói cướcGói 200 hợp đồng
Tặng 10MB/1 hợp đồng để lưu trữ hợp đồng trên hệ thống
Số lượng hợp đồng200
Giá bán5.830
Giá bán / gói1.166.000
Gói 500 hợp đồng Tặng 10MB/1 hợp đồng để lưu trữ hợp đồng trên hệ thống
Gói cướcGói 500 hợp đồng
Tặng 10MB/1 hợp đồng để lưu trữ hợp đồng trên hệ thống
Số lượng hợp đồng500
Giá bán5.610
Giá bán / gói2.805.000
Gói 1.000 hợp đồng Tặng 10MB/1 hợp đồng để lưu trữ hợp đồng trên hệ thống
Gói cướcGói 1.000 hợp đồng
Tặng 10MB/1 hợp đồng để lưu trữ hợp đồng trên hệ thống
Số lượng hợp đồng1.000
Giá bán5.170
Giá bán / gói5.170.000
Gói 2.000 hợp đồng Tặng 10MB/1 hợp đồng để lưu trữ hợp đồng trên hệ thống
Gói cướcGói 2.000 hợp đồng
Tặng 10MB/1 hợp đồng để lưu trữ hợp đồng trên hệ thống
Số lượng hợp đồng2.000
Giá bán4.950
Giá bán / gói9.900.000
Gói 5.000 hợp đồng Tặng 10MB/1 hợp đồng để lưu trữ hợp đồng trên hệ thống
Gói cướcGói 5.000 hợp đồng
Tặng 10MB/1 hợp đồng để lưu trữ hợp đồng trên hệ thống
Số lượng hợp đồng5.000
Giá bán4.400
Giá bán / gói22.000.000
Gói từ 10.000 hợp đồng trở lên Tặng 10MB/1 hợp đồng để lưu trữ hợp đồng trên hệ thống
Gói cướcGói từ 10.000 hợp đồng trở lên
Tặng 10MB/1 hợp đồng để lưu trữ hợp đồng trên hệ thống
Số lượng hợp đồng≥ 10.000
Giá bán4.180
Giá bán / góiĐơn giá x số lượng
Giá gói hợp đồng điện tử sContract (B2B hoặc B2C)
TTSố lượng hợp đồngĐơn giá hợp đồngThành tiềnGhi chú
11005.940594.000- Chưa gồm phí SMS nếu KH gửi thông báo luồng ký bằng SMS.
- Đơn giá trên áp dụng cho hợp đồng có 2 chủ thể: doanh nghiệp ký với doanh nghiệp đã có sẵn CKS tham gia ký kết. Trường hợp KH ký hợp đồng B2C thì tính thêm phí gửi SMS nhận OTP.
- Chưa gồm SMS, nếu khách hàng thông báo luồng ký qua SMS.
22005.9401.188.000- Chưa gồm phí SMS nếu KH gửi thông báo luồng ký bằng SMS.
- Đơn giá trên áp dụng cho hợp đồng có 2 chủ thể: doanh nghiệp ký với doanh nghiệp đã có sẵn CKS tham gia ký kết. Trường hợp KH ký hợp đồng B2C thì tính thêm phí gửi SMS nhận OTP.
- Chưa gồm SMS, nếu khách hàng thông báo luồng ký qua SMS.
35005.5082.754.000- Chưa gồm phí SMS nếu KH gửi thông báo luồng ký bằng SMS.
- Đơn giá trên áp dụng cho hợp đồng có 2 chủ thể: doanh nghiệp ký với doanh nghiệp đã có sẵn CKS tham gia ký kết. Trường hợp KH ký hợp đồng B2C thì tính thêm phí gửi SMS nhận OTP.
- Chưa gồm SMS, nếu khách hàng thông báo luồng ký qua SMS.
41.0005.0765.076.000- Chưa gồm phí SMS nếu KH gửi thông báo luồng ký bằng SMS.
- Đơn giá trên áp dụng cho hợp đồng có 2 chủ thể: doanh nghiệp ký với doanh nghiệp đã có sẵn CKS tham gia ký kết. Trường hợp KH ký hợp đồng B2C thì tính thêm phí gửi SMS nhận OTP.
- Chưa gồm SMS, nếu khách hàng thông báo luồng ký qua SMS.
52.0005.07610.152.000- Chưa gồm phí SMS nếu KH gửi thông báo luồng ký bằng SMS.
- Đơn giá trên áp dụng cho hợp đồng có 2 chủ thể: doanh nghiệp ký với doanh nghiệp đã có sẵn CKS tham gia ký kết. Trường hợp KH ký hợp đồng B2C thì tính thêm phí gửi SMS nhận OTP.
- Chưa gồm SMS, nếu khách hàng thông báo luồng ký qua SMS.
65.0004.32021.600.000- Chưa gồm phí SMS nếu KH gửi thông báo luồng ký bằng SMS.
- Đơn giá trên áp dụng cho hợp đồng có 2 chủ thể: doanh nghiệp ký với doanh nghiệp đã có sẵn CKS tham gia ký kết. Trường hợp KH ký hợp đồng B2C thì tính thêm phí gửi SMS nhận OTP.
- Chưa gồm SMS, nếu khách hàng thông báo luồng ký qua SMS.
710.0004.10141.010.000- Chưa gồm phí SMS nếu KH gửi thông báo luồng ký bằng SMS.
- Đơn giá trên áp dụng cho hợp đồng có 2 chủ thể: doanh nghiệp ký với doanh nghiệp đã có sẵn CKS tham gia ký kết. Trường hợp KH ký hợp đồng B2C thì tính thêm phí gửi SMS nhận OTP.
- Chưa gồm SMS, nếu khách hàng thông báo luồng ký qua SMS.
100
Số lượng hợp đồng100
Đơn giá hợp đồng5.940
Thành tiền594.000
Ghi chú- Chưa gồm phí SMS nếu KH gửi thông báo luồng ký bằng SMS.
- Đơn giá trên áp dụng cho hợp đồng có 2 chủ thể: doanh nghiệp ký với doanh nghiệp đã có sẵn CKS tham gia ký kết. Trường hợp KH ký hợp đồng B2C thì tính thêm phí gửi SMS nhận OTP.
- Chưa gồm SMS, nếu khách hàng thông báo luồng ký qua SMS.
200
Số lượng hợp đồng200
Đơn giá hợp đồng5.940
Thành tiền1.188.000
Ghi chú- Chưa gồm phí SMS nếu KH gửi thông báo luồng ký bằng SMS.
- Đơn giá trên áp dụng cho hợp đồng có 2 chủ thể: doanh nghiệp ký với doanh nghiệp đã có sẵn CKS tham gia ký kết. Trường hợp KH ký hợp đồng B2C thì tính thêm phí gửi SMS nhận OTP.
- Chưa gồm SMS, nếu khách hàng thông báo luồng ký qua SMS.
500
Số lượng hợp đồng500
Đơn giá hợp đồng5.508
Thành tiền2.754.000
Ghi chú- Chưa gồm phí SMS nếu KH gửi thông báo luồng ký bằng SMS.
- Đơn giá trên áp dụng cho hợp đồng có 2 chủ thể: doanh nghiệp ký với doanh nghiệp đã có sẵn CKS tham gia ký kết. Trường hợp KH ký hợp đồng B2C thì tính thêm phí gửi SMS nhận OTP.
- Chưa gồm SMS, nếu khách hàng thông báo luồng ký qua SMS.
1.000
Số lượng hợp đồng1.000
Đơn giá hợp đồng5.076
Thành tiền5.076.000
Ghi chú- Chưa gồm phí SMS nếu KH gửi thông báo luồng ký bằng SMS.
- Đơn giá trên áp dụng cho hợp đồng có 2 chủ thể: doanh nghiệp ký với doanh nghiệp đã có sẵn CKS tham gia ký kết. Trường hợp KH ký hợp đồng B2C thì tính thêm phí gửi SMS nhận OTP.
- Chưa gồm SMS, nếu khách hàng thông báo luồng ký qua SMS.
2.000
Số lượng hợp đồng2.000
Đơn giá hợp đồng5.076
Thành tiền10.152.000
Ghi chú- Chưa gồm phí SMS nếu KH gửi thông báo luồng ký bằng SMS.
- Đơn giá trên áp dụng cho hợp đồng có 2 chủ thể: doanh nghiệp ký với doanh nghiệp đã có sẵn CKS tham gia ký kết. Trường hợp KH ký hợp đồng B2C thì tính thêm phí gửi SMS nhận OTP.
- Chưa gồm SMS, nếu khách hàng thông báo luồng ký qua SMS.
5.000
Số lượng hợp đồng5.000
Đơn giá hợp đồng4.320
Thành tiền21.600.000
Ghi chú- Chưa gồm phí SMS nếu KH gửi thông báo luồng ký bằng SMS.
- Đơn giá trên áp dụng cho hợp đồng có 2 chủ thể: doanh nghiệp ký với doanh nghiệp đã có sẵn CKS tham gia ký kết. Trường hợp KH ký hợp đồng B2C thì tính thêm phí gửi SMS nhận OTP.
- Chưa gồm SMS, nếu khách hàng thông báo luồng ký qua SMS.
10.000
Số lượng hợp đồng10.000
Đơn giá hợp đồng4.101
Thành tiền41.010.000
Ghi chú- Chưa gồm phí SMS nếu KH gửi thông báo luồng ký bằng SMS.
- Đơn giá trên áp dụng cho hợp đồng có 2 chủ thể: doanh nghiệp ký với doanh nghiệp đã có sẵn CKS tham gia ký kết. Trường hợp KH ký hợp đồng B2C thì tính thêm phí gửi SMS nhận OTP.
- Chưa gồm SMS, nếu khách hàng thông báo luồng ký qua SMS.
Ghi chú quan trọng

Chính sách file hợp đồng quy định được upload tối đa 10MB.

Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu upload trên 10MB đến 100MB/1 hợp đồng, vui lòng liên hệ Viettel để được cung cấp dịch vụ.

Bàn giao dịch vụ trong vòng 24 giờ.

Báo giá có hiệu lực trong 30 ngày.

LIÊN HỆ BÁO GIÁ VCONTRACT

Trụ sở: Số 1 Giang Văn Minh, P Kim Mã, Q Ba Đình.

Trụ sở: Số 285 Cách Mạng Tháng Tám, Phường Hòa Hưng, TP.HCM

BÁO GIÁ PHÍ CHỨNG THỰC HỢP ĐỒNG

- Qualified Timestamping (Dấu thời gian): Là dữ liệu điện tử gắn thông tin về ngày, tháng, năm và thời gian vào thông điệp dữ liệu, được cung cấp bởi một tổ chức cung cấp dịch vụ cấp dấu thời gian tin cậy. Một hợp đồng cần có hai loại dấu thời gian Qualified Timestamping LTV và Qualified Timestamping eVerify:

  • Qualified Timestamping LTV (Long-term Validation): Dịch vụ cấp dấu thời gian áp dụng công nghệ xác thực lâu dài LTV là quá trình chứng thực tài liệu điện tử nhằm bảo vệ hiệu lực của chữ ký số tại thời điểm ký.
  • Qualified Timestamping eVerify là giải pháp Qualified Timestamping có đóng dấu chứng thực của Trục Phát triển Hợp đồng điện tử Việt Nam.
  • Hợp đồng B2B là hợp đồng ký kết giữa Doanh nghiệp với Doanh nghiệp.
  • Hợp đồng B2C là hợp đồng ký kết giữa Doanh nghiệp với Cá nhân
STT Loại dịch vụ dấu thời gian Giá bán/dấu Ghi chú
1 Qualified Timestamping LTV (Dấu thời gian thông thường). 550 VNĐ Giá đã bao gồm VAT 10%.
2 Qualified Timestamping eVerify (Dấu thời gian có chứng thực) cho hợp đồng B2B. 5.500 VNĐ
3 Qualified Timestamping eVerify (Dấu thời gian có chứng thực) cho hợp đồng B2C. 2.200 VNĐ

Báo giá dịch vụ định danh người ký (eKYC)

Áp dụng với khách hàng có nhu cầu định danh điện tử (eKYC) đối tượng thực hiện giao kết hợp đồng:

Tên gói Giá gói (VND; gồm VAT)
HDDT-eKYCOCR200 300,000
HDDT-eKYCOCR500 725,000
HDDT-eKYCOCR1K 1,300,000
HDDT-eKYCOCR5K 6,000,000
HDDT-eKYCOCR10K 11,000,000
HDDT-eKYCOCR20K 20,000,000
HDDT-eKYCXM200 450,000
HDDT-eKYCXM500 1,090,000
HDDT-eKYCXM1K 1,950,000
HDDT-eKYCXM5K 9,000,000
HDDT-eKYCXM10K 16,500,000
HDDT-eKYCXM20K 30,000,000

Định danh điện tử eKYC xác thực thông tin:

  • Nhận diện ký tự văn bản OCR 2 mặt giấy tờ CCCD
  • Đối sánh nhận diện khuôn mặt (công nghệ Face-matching)
  • Định danh điện tử eKYC OCR + Xác minh thông tin khuôn mặt, số giấy tờ: Phân hệ tính năng xác minh dữ liệu truy xuất vào cơ sở dữ liệu của Viettel

Dịch vụ chứng thực phần mềm hợp đồng điện tử vContract Viettel

4. Lợi ích của dịch vụ hợp đồng điện tử (hợp đồng online)

- Quản lý hợp đồng ký kết theo luồng tự động

Tất cả hợp đồng số hóa được lưu trữ và quản lý trên hệ thống và tự động phân luồng.

Lợi ích của dịch vụ hợp đồng điện tử

- Đơn giản hoá các quy trình ký hợp đồng số từ khởi tạo, điều chỉnh, phê duyệt đến ký hợp đồng.

Doanh nghiệp sử dụng chỉ qua quy trình các bước như trên là có thể hoàn thành giao kết hợp đồng điện tử thành công:

Khởi tạo hợp đồng điện tử cần ký, => Thiết lập luồng xem xét và ký số => Ký số trên máy tín hoặc điện thoại, => Hoàn tất và lưu trữ, Mã hoá hợp đồng, lưu trữ và bảo mật hợp đồng

Tiết kiệm 99% chi phí thời gian và rút ngắn khoảng cách cho doanh nghiệp, công ty

Thay vì tiêu tốn nhiều tiền bạc thời gian cho việc in ấn, lưu trữ hồ sơ giấy, chuyển phát hợp đồng đến các bên, với dịch vụ Hợp đồng điện tử của Viettel, tất cả các loại hợp đồng giấy truyền thống đều bị xoá bỏ để chuyển sao sang quy trình giao dịch điện tử số hóa công nghệ 4.0 thông minh không cần giấy tờ ( bảo vệ môi trường ảnh hưởng nhà kính ), tất cả hợp đồng số hóa sẽ được lưu trữ trên hệ thống phần mềm, cloud sever, mọi quá trình gửi nhận hợp đồng số hóa cũng được diễn ra trên môi trường điện tử với tốc độ nhanh chóng.

Ngoài ra, đối với cácdoanh nghiệp dễ dàng ký kết các hợp đồng đơn lẻ hay ký hàng loạt không giới hạn số lượng mọi lúc, mọi nơi, bất kỳ nơi nào mà không mất thời gian chờ đợi, di chuyển, tra cứu, tìm kiếm.

Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp

Trong điều kiện hội nhập kinh tế, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp/ công ty diễn ra ngày càng gay gắt nên việc tìm kiếm đối tác, thị thường mới, đàm phán, ký kết hợp đồng linh hoạt nhanh chóng với chi phí tiết kiệm, khả năng nhanh nhạy bắt kịp xu hướng phát triển của thời đại chuyển đổi số công nghệ 4.0 tạo nên những thời cơ kinh doanh mới, là những yêu cầu đòi hỏi mang lại lợi thế cạnh tranh của các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển trong thị trường ngày nay.

Việc sử dụng dịch vụ hợp đồng điện tử Viettel đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu doanh nghiệp, thúc đẩy các doanh nghiệp phát triển bắt kịp xu hướng chuyển đổi số hóa và nâng cao năng lực cạnh tranh của mình.

5. Tổng hợp những loại hợp đồng điện tử vContract được sử dụng phổ biến hiện nay

Các loại hợp đồng điện tử vContract Viettel nào được nhiều người sử dụng hiện nay?

Tổng hợp những loại hợp đồng điện tử vContract được sử dụng phổ biến hiện nay

- Hợp đồng về kinh tế / hợp đồng thương mại điện tử:

Hợp đồng kinh tế/thương mại điện tử sẽ có 1 bên chủ thể là thương nhân và bên còn lại có chức năng pháp lý nhằm xác định hợp đồng được dưới dạng thông điệp dữ liệu.

Các thông tin hợp đồng cần phải tuân đúng các điều kiện, tiêu chuẩn kỹ thuật được quy định bởi pháp luật hiện hành. Loại hợp đồng này thường có những đặc điểm sau:

  • Chủ thể hợp đồng bao gồm: thương nhân và bên có tư cách pháp lý.
  • Mục đích chính của hợp đồng về kinh tế/thương mại điện tử là lợi nhuận.
  • Hàng hóa là đối tượng trong hợp đồng này.
  • Hợp đồng ĐT về thương mại điện tử gồm: hợp đồng mua bán hàng hóa / hợp đồng dịch vụ.

- Hợp đồng lao động điện tử:

Hợp đồng lao động điện tử cho người lao động và người sử dụng lao động ký kết hợp về hợp đồng lao động điện tử với các điều kiện, tiền lương, trách nhiệm mỗi bên,…

Thông tin hợp đồng lao động được lưu dưới dạng điện tử số hóa trên mạng internet và có giá trị pháp lý.

Những loại hình hợp đồng cho lao động thuộc dạng điện tử phổ biến như:

  • Hợp đồng lao động điện tử không hạn định.
  • Hợp đồng lao động điện tử xác định thời hạn.
  • Hợp đồng lao động điện tử mùa vụ hoặc một công việc nhất định.

- Hợp đồng dân sự điện tử

Đây là hợp đồng điện tử dùng để thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền hợp đồng, nghĩa vụ dân sự dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật.

Ngoài ra, hiện nay, có những lĩnh vực không được áp dụng sử dụng hình thức hợp đồng điện tử như: Quyền sở hữu nhà và mua bán dịch vụ bất động sản, giấy chứng nhận quyền về sử dụng đất, văn bản thừa kế, giấy đăng ký kết hôn, hôn nhân, giấy khai sinh, ly hôn,...

6. Điểm khác nhau giữa hợp đồng điện tử với hợp đồng truyền thống?

So sánh hợp đồng điện tử vContract và hợp đồng truyền thống Về căn cứ pháp lý:

- Hợp đồng điện tử: Luật Giao dịch điện tử 2005, Bộ luật Dân sự 2005.

- Hợp đồng truyền thống: Bộ luật Dân sự 2015.

* Về phương thức giao dịch:

- Hợp đồng điện tử:

  • + Giao dịch bằng phương tiện điện tử hay còn được gọi là giao dịch bằng văn bản.
  • + Được ký bằng chữ ký điện tử

- Hợp đồng truyền thống:

  • + Bằng văn bản
  • + Bằng lời nói
  • + Bằng hành động
  • + Các hình thức khác do hai bên thỏa thuận

* Về nội dung của hợp đồng: - Hợp đồng điện tử (HĐĐT): Ngoài các nội dung như Hợp đồng truyền thống (HĐTT), các bên giao kết hợp đồng điện tử có thể thoả thuận về:

  • + Yêu cầu kỹ thuật
  • + Chứng thực chữ ký điện tử
  • + Các điều kiện bảo đảm tính toàn vẹn, bảo mật

- Hợp đồng truyền thống:

  • + Đối tượng của hợp đồng
  • + Số lượng, chất lượng;
  • + Giá, phương thức thanh toán;
  • + Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng;
  • + Quyền, nghĩa vụ của các bên;
  • +Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;
  • + Phương thức giải quyết tranh chấp

Giống nhau:

- Đều là “sự thỏa thuận hợp đồng giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự".

- Cả hai loại hợp đồng điện tử và truyền thống phải dựa trên những cơ sở pháp lý và tuân thủ quy định liên quan đến hình thức, điều kiện có hiệu lực, chủ thể, quy trình giao kết và trách nhiệm do vi phạm hợp đồng giữa các bên, giải quyết tranh chấp phát sinh các bên (nếu có) khi giao kết và thực hiện hợp đồng điện tử hoặc truyền thống.

- Các bên khi có giao kết, ký kết hợp đồng cần tuân thủ nguyên tắc “tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận” và “thiện trí, trung thực” theo quy định tại Điều 3 BLDS năm 2015. Nội dung này được áp dụng với tất cả các loại hợp đồng cả điện tử và truyền thống.

- Tuân theo ba nguyên tắc thực hiện hợp đồng trong giao kết giữa các bên:

  • + Đúng đối tượng, chủng loại, chất lượng, số lượng... và các thỏa thuận khác.
  • + Thực hiện hợp đồng trong giao kết có sự trung thực theo tinh thần hợp tác, bảo đảm tin cậy giữa đôi bên cùng có lợi.
  • + Không xâm phạm đến lợi ích Nhà nước, công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.

So sánh hợp đồng điện tử vContract và hợp đồng truyền thống Khác nhau:

Tiêu chí Hợp đồng điện tử vContract Hợp đồng truyền thống
Căn cứ pháp lý - Luật Giao dịch điện tử năm 2005 - Luật Thương mại năm 2005 - Nghị định số 130/2018/NĐ-CP về chữ ký số và dịch vụ chứng thực công cộng chữ ký số. - Bộ luật Dân sự năm 2015 - Luật Thương mại năm 2005
Phạm vi áp dụng Hợp đồng điện tử sẽ không áp dụng đối với một số các giấy tờ sau đây: - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và các bất động sảnƯ - Văn bản về thừa kế - Quyết định ly hôn - Giấy khai sinh - Giấy khai tử - Giấy đăng ký kết hôn -Các giấy tờ có giá trị khác. Hợp đồng truyền thống thông thường được áp dụng trong mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế, xã hội…
Chủ thể tham gia - Bên bán và bên mua. - Bên thứ ba: Nhà cung cấp các dịch vụ mạng và các cơ quan chứng thực chữ ký số điện tử nhằm đảm bảo tính hiệu quả và giá trị pháp lý cho việc giao kết trong thực hiện hợp đồng điện tử. - Bên thứ ba nhà cung cấp không tham gia vào quá trình đàm phán, giao kết hay thực hiện hợp đồng điện tử, đảm báo tính bảo mật, an toàn. - Bên bán, bên mua.
Nội dung hợp đồng - Bao gồm các nội dung hợp đồng truyền thống thông thường - Bổ sung thêm một số nội dung sau: + Địa chỉ pháp lý. + Các quy định cải chính thông tin về điện tử & quyền truy cập. + Các quy định về chữ ký số điện tử hoặc một cách thức khác như mật khẩu hoặc mã số… để xác định các thông tin có giá trị về các chủ thể giao kết các hợp đồng. + Các quy định khác về phương thức thanh toán bằng điện tử. Hợp đồng truyền thống thông thường cần có các nội dung sau: + Đối tượng + Số lượng + Chất lượng + Giá và các phương thức thanh toán điện tử + Thời hạn, địa điểm, + Phương thức thực hiện hợp đồng điện tử số + Quyền, nghĩa vụ của các bên + Trách nhiệm khi doanh nghiệp đối tác vi phạm hợp đồng và phương thức giải quyết tranh chấp đôi bên.
Phương thức giao kết - Giao dịch = văn bản điện tử số. - Việc giao kết thường được ký bằng chữ kí điện tử số. - Các bên tham gia phương thức gia kết chỉ cần trao đổi qua môi trường điện tử số hóa và đi đến việc ký hợp đồng điện tử trên môi trường mạng internet. - Giao dịch bằng văn bản trên giấy tờ truyền thống, lời nói, hành động & các hình thức khác do hai bên doanh nghiệp thỏa thuận. - Các giao dịch được ký kết hợp đồng giấy thường bằng chữ ký tay truyền thống. - Hai bên doanh nghiệp tham gia ký kết hợp đồng cần gặp mặt trực tiếp, thỏa thuận rồi mới đi đến việc kí kết hợp đồng truyền thống.
Như vậy, giữa hợp đồng về điện tử và truyền thống sẽ có sự khác nhau cơ bản về cơ sở pháp lý điều chỉnh, về phương thức giao dịch hợp đồng cũng như nội dung thực hiện hợp đồng ký kết. Theo đó, điểm khác biệt dễ dàng nhận thấy giữa hợp đồng điện tử và truyền thống là hợp đồng điện tử được giao dịch bằng trên nên tảng điện tử số công nghệ cao và sử dụng chữ ký điện tử trong ký kết giao dịch. Điều này khác biệt hoàn toàn với hợp đồng ký kết truyền thống khi giao kết bằng văn bản giấy, lời nói hoặc hành động.

7. Danh sách đơn vị đã đăng ký hoạt động cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử

5 đơn vị đầu tiên đủ điều kiện cung cấp về dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử là VIETTEL,FPT, MOBIFONE, BKAV và CMC. Hiện tại đây đều là những Tập đoàn hiện đại tại Việt Nam về các giải pháp công nghệ thông tin - Viễn thông. Danh sách nhà cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử:

STT Tên đơn vị
1 TỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG VIETTEL – CHI NHÁNH TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP – VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI
2 CÔNG TY TNHH TỔNG CÔNG TY CÔNG NGHỆ VÀ GIẢI PHÁP CMC
3 TỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG MOBIFONE
4 CÔNG TY TNHH HỆ THỐNG THÔNG TIN FPT
5 CÔNG TY CỔ PHẦN BKAV

Dịch vụ hợp đồng điện tử - vContract Viettel là một trong những sản phẩm nổi bật trong bộ giải pháp doanh nghiệp của Viettel, hỗ trợ tối đa doanh nghiệp/ công ty/ cá nhân ứng dụng các giải pháp công nghệ số 4.0 giải quyết tốt vấn đề số hoá quy trình ký hợp đồng điện tử. Từ đó là động lực cho các doanh nghiệp bứt phá trong nền kinh tế thị trường phát triển mạnh với nhiều thay đổi biến động hiện nay.

Đơn vị vui lòng liên hệ ngay https://viettelnet.vn/hop-dong-dien-tu-viettel/ để được hỗ trợ Hợp đồng điện tử vContract Viettel - Bỏ ký tay, thay ký số

8. Câu hỏi thường gặp về Hợp đồng điện tử vContract Viettel

Phần hỏi đáp dưới đây tổng hợp các vấn đề thường gặp khi doanh nghiệp triển khai, ký kết, lưu trữ và quản lý hợp đồng điện tử Viettel.

1. Hợp đồng điện tử vContract Viettel là gì?

vContract Viettel là nền tảng hỗ trợ doanh nghiệp khởi tạo, trình ký, ký kết, lưu trữ, tra cứu và quản lý hợp đồng hoặc tài liệu trên môi trường điện tử.

2. Những đối tượng nào có thể sử dụng vContract Viettel?

Doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị hành chính, hộ kinh doanh và cá nhân có nhu cầu ký kết hoặc quản lý tài liệu điện tử có thể xem xét sử dụng theo mô hình nghiệp vụ phù hợp.

3. vContract Viettel hỗ trợ những hình thức ký nào?

Nền tảng có thể hỗ trợ nhiều phương thức như chữ ký số USB Token, chữ ký số từ xa, ký OTP, ký tự động hoặc ký theo lô tùy cấu hình dịch vụ và quy trình của doanh nghiệp.

4. Người nhận hợp đồng có cần cài phần mềm vContract không?

Việc ký và nhận hợp đồng có thể được thực hiện qua đường dẫn hoặc tài khoản theo quy trình được thiết lập. Yêu cầu cụ thể phụ thuộc phương thức ký và chính sách xác thực của từng hợp đồng.

5. Có thể ký hợp đồng điện tử Viettel trên điện thoại không?

Người dùng có thể thao tác trên thiết bị có kết nối Internet như điện thoại, máy tính bảng hoặc máy tính, tùy phương thức ký và quyền được cấp.

6. vContract Viettel có hỗ trợ ký nhiều hợp đồng cùng lúc không?

Nền tảng có thể hỗ trợ ký theo lô và xử lý nhiều tài liệu trong cùng quy trình, giúp doanh nghiệp giảm thao tác khi có số lượng hợp đồng lớn.

7. Hợp đồng điện tử Viettel có thể ký giữa doanh nghiệp và cá nhân không?

Có thể triển khai các quy trình B2B hoặc B2C, tùy loại hợp đồng, phương thức xác thực, hình thức ký và yêu cầu nghiệp vụ của đơn vị.

8. vContract Viettel có hỗ trợ hợp đồng lao động điện tử không?

Doanh nghiệp có thể xây dựng quy trình hợp đồng lao động điện tử nếu nội dung, hình thức ký, xác thực chủ thể và lưu trữ đáp ứng yêu cầu áp dụng của đơn vị.

9. Hợp đồng điện tử vContract được lưu trữ như thế nào?

Hợp đồng được lưu trên hệ thống điện tử và có thể được tìm kiếm, phân loại, tải xuống hoặc quản lý theo quyền tài khoản và chính sách lưu trữ của doanh nghiệp.

10. Có thể tìm kiếm hợp đồng theo khách hàng hoặc trạng thái ký không?

Nền tảng quản lý hợp đồng thường hỗ trợ tra cứu theo thông tin tài liệu, đối tác, loại hợp đồng, thời gian hoặc trạng thái xử lý tùy cấu hình.

11. vContract Viettel có tích hợp với CRM, ERP hoặc HRM không?

Nền tảng có khả năng tích hợp với hệ thống quản trị khác. Phạm vi kết nối cần được khảo sát theo API, cấu trúc dữ liệu, quy trình duyệt và yêu cầu bảo mật.

12. Định danh eKYC trong hợp đồng điện tử dùng để làm gì?

eKYC hỗ trợ kiểm tra thông tin giấy tờ, nhận diện khuôn mặt và đối sánh người ký nhằm tăng khả năng xác minh chủ thể trong quy trình giao kết.

13. Dấu thời gian trong hợp đồng điện tử có tác dụng gì?

Dấu thời gian gắn thông tin thời điểm vào dữ liệu điện tử, hỗ trợ xác định thời gian ký hoặc chứng thực tài liệu theo dịch vụ được lựa chọn.

14. Hợp đồng đã gửi ký có thể chỉnh sửa được không?

Khả năng chỉnh sửa phụ thuộc trạng thái hợp đồng. Khi tài liệu đã được ký, doanh nghiệp thường cần thực hiện quy trình điều chỉnh, thay thế hoặc hủy theo nghiệp vụ đã thiết lập.

15. Có thể hủy hợp đồng điện tử trên vContract không?

Nền tảng có thể hỗ trợ nghiệp vụ hủy hoặc điều chỉnh hợp đồng. Người dùng cần kiểm tra quyền thao tác, trạng thái ký và quy trình phê duyệt trước khi thực hiện.

16. vContract Viettel có lưu lịch sử thao tác không?

Hệ thống có thể ghi nhận quá trình khởi tạo, gửi, xem xét, ký và thay đổi trạng thái để phục vụ quản lý, kiểm tra và đối soát.

17. Doanh nghiệp cần chuẩn bị gì để triển khai vContract Viettel?

Cần xác định loại hợp đồng, số lượng người dùng, vai trò ký, phương thức xác thực, nhu cầu tích hợp, dung lượng lưu trữ và quy trình phê duyệt hiện tại.

18. Chi phí hợp đồng điện tử vContract được tính như thế nào?

Chi phí phụ thuộc gói hợp đồng, số lượng tài liệu, người dùng, phương thức xác thực, dấu thời gian, eKYC, tích hợp và các dịch vụ bổ sung.

19. Hợp đồng điện tử Viettel có gửi thông báo nhắc ký không?

Hệ thống có thể gửi thông báo theo luồng ký đã thiết lập, giúp các bên theo dõi tài liệu đang chờ xử lý hoặc đã hoàn tất.

20. Khi gặp lỗi ký hợp đồng vContract cần cung cấp thông tin gì?

Nên cung cấp thời điểm xảy ra lỗi, tài khoản, mã hợp đồng, bước thao tác, phương thức ký và ảnh chụp thông báo. Không gửi mật khẩu, mã OTP hoặc mã PIN chữ ký số qua kênh không được xác minh.