10.0.0.1 – Hướng Dẫn Đăng Nhập Quản Lý WiFi Router Chi Tiết

Hoàng Hải Yến Hoàng Hải Yến - Cập nhật lúc: 18:37 - 15/10/2026   - 4068 lượt xem

Địa chỉ IP 10.0.0.1 được sử dụng để làm gì? Thông tin tài khoản chính xác và hướng dẫn về cách đăng nhập vào 10.0.0.1 nhanh nhất.

Hiện nay có rất nhiều loại Router và Modem Wifi sử dụng 10.0.0.1 làm địa chỉ IP mặc định để đăng nhập vào phần quản lý, cấu hình bộ định tuyến. 

Thế nhưng trong quá trình truy cập và tùy chỉnh, rất nhiều người dùng đã gặp phải sự cố lỗi đăng nhập hoặc không nhớ tên người dùng và mật khẩu. Vì vậy, trong bài viết dưới đây, Viettelnet sẽ hướng dẫn chi tiết về cách đăng nhập, quản lý Wifi Router chi tiết qua địa chỉ IP 10.0.0.1.

10.0.0.1 - Hướng Dẫn Đăng Nhập Quản Lý WiFi Router Chi Tiết
Thông tin về tài khoản và cách đăng nhập vào địa chỉ 10.0 0.1 luôn là vấn đề được nhiều người dùng quan tâm.

10.0.0.1 IP Address Login

Để đăng nhập trang admin 10.0.0.1 hãy nhấp vào liên kết bên dưới.

192.168.1.1 IP Address

Dựa trên địa chỉ IP Local modem, đây là địa chỉ ip quản trị Router modem. Đây chỉ là trường hợp nếu bạn ở cùng lớp mạng với Router wifi.

I. Hướng dẫn cách đăng nhập vào địa chỉ IP 10.0.0.1

Cách đăng nhập vào địa chỉ IP 10.0.0.1 rất đơn giản, bạn chỉ cần mở trình duyệt internet bất kỳ trên máy tính và nhập 10.0.0.1 vào thanh tìm kiếm. Sau đó, bạn hãy nhấn phím Enter để màn hình chuyển sang giao diện đăng nhập tài khoản.

Lúc này, bạn chỉ cần nhập đúng user và password là sẽ truy cập được vào phần quản trị.

II. Tổng hợp các tài khoản, mật khẩu đăng nhập 10.0.0.1 chính xác

Có rất nhiều tài khoản hợp lệ giúp bạn đăng nhập thành công vào địa chỉ IP 10.0.0.1. Dưới đây là một số tên người dùng kèm mật khẩu được sử dụng phổ biến :

STT Tên đăng nhập Mật khẩu
1 admin password
2 admin admin
3 cusadmin highspeed
4 cisco cisco
5 highspeed cusadmin

XEM THÊM >> 192.168.1.1 – Login Admin – Router Network

III. Các hãng Router sử dụng địa chỉ 10.0.0.1 hiện nay

Có rất nhiều thương hiệu Router sử dụng 10.0.0.1 làm địa chỉ IP mặc định để đăng nhập vào bộ định tuyến. Dưới đây là một số hãng Router được sử dụng phổ biến :

Arris Aztech Cisco
I Connect Intelbras Rf Net
Xfinity Wifi Comcast Keebox
Smc Ic Intracom …
10.0.0.1 - Hướng Dẫn Đăng Nhập Quản Lý WiFi Router Chi Tiết
Có rất nhiều thương hiệu Router sử dụng 10.0.0.1 làm địa chỉ mặc định để đăng nhập vào phần quản lý.

IV. Các địa chỉ IP phổ biến khác hiện nay

Ngoài 10.0.0.1, hiện nay có rất nhiều địa chỉ IP khác giúp bạn đăng nhập quản lý Router như:

  • 192.168.1.1: Địa chỉ IP dùng để đăng nhập và đổi mật khẩu modem WiFi, Router.
  • 192.168.0.1: Địa chỉ IP giúp đăng nhập giúp quản lý Router, Modem WiFi.
  • 192.168.10.1: Địa chỉ IP đăng nhập giúp quản lý WiFi Router hoặc bộ phát WiFi.
  • 192.168.1.254: Địa Chỉ IP Private Của Router và Modem.

XEM THÊM >> Đăng Ký gói cước 4G Viettel

V. Cách xử lý các sự cố thường gặp khi đăng nhập địa chỉ IP 10.0.0.1

  • Nếu đăng nhập không thành công ở bước nhập tên người dùng và mật khẩu, nguyên nhân có thể là do bạn đã nhập sai tài khoản của bộ định tuyến. Với trường hợp này, bạn nên cố nhớ lại những mật khẩu có khả năng đúng và nhập vào ô password.
  • Nếu đã quên mất mật khẩu đăng nhập, bạn nên thiết lập lại bộ định tuyến để khắc phục. Cách làm rất đơn giản, bạn chỉ cần nhấn và giữ nút đen nhỏ phía sau bộ định tuyến khoảng 10 giây. Sau đó, thiết bị sẽ được đưa về cài đặt gốc ban đầu và bạn có thể đăng nhập lại như bình thường.
  • Trong trường hợp trang đăng nhập bộ định tuyến không tải, bạn nên kiểm tra và đảm bảo thiết bị đã được kết nối không dây. Đồng thời, bạn hãy kiểm tra địa chỉ IP của bộ định tuyến sai có được đặt làm địa chỉ mặc định không.
  • Nếu trang đăng nhập bộ định tuyến có trạng thái tải chậm, nguyên nhân có thể là do mạng của bạn đã sử dụng địa chỉ IP khác. Lúc này, bạn cần tham khảo danh sách bộ định tuyến địa chỉ IP và tìm đúng địa chỉ.

VI. Các câu hỏi thường gặp về 10.0.0.1

1. Địa chỉ IP 10.0.0.1 là gì?

10.0.0.1 là một địa chỉ IP mặc định, thường chứa 4 bộ số nằm trong khoảng 0 – 255. Đặc biệt, mỗi một thiết bị được kết nối với internet đều chỉ có một địa chỉ .

Theo đó, 3 bộ đầu tiên sẽ là ID mạng và bộ cuối cùng chính là ID thiết bị. Ví dụ, trong địa chỉ 10.0.0.1, ID mạng là 10. Và ID thiết bị là .0.1.

2. Cách đăng nhập vào địa chỉ 10.0.0.1 nhanh chóng

Đầu tiên, bạn hãy nhập 10.0.0.1 vào thanh địa chỉ của trình duyệt internet. Sau đó, bạn hãy nhập đúng tên người dùng và mật khẩu vào ô tương ứng rồi nhấn OK/Đăng nhập để truy cập vào phần quản trị.

10.0.0.1 - Hướng Dẫn Đăng Nhập Quản Lý WiFi Router Chi Tiết
Bạn chỉ cần nhập đúng tên người dùng và mật khẩu là sẽ đăng nhập thành công vào phần quản trị của địa chỉ 10.0 0.1.

3. Tài khoản để đăng nhập mặc định phổ biến cho địa chỉ 10.0 0.1 là gì?

Thông tin tài khoản đăng nhập mặc định được sử dụng phổ biến nhất cho địa chỉ IP 10.0.0.1 đó là:

  • Tên người dùng: admin.
  • Mật khẩu: admin.

4. Tên người dùng mặc định được dùng nhiều cho địa chỉ 10.0 0.1 là gì?

Tên người dùng mặc định phổ biến nhất hiện nay khi đăng nhập địa chỉ 10.0.0.1 là admin.

5. Mật khẩu mặc định thông dụng cho địa chỉ IP 10.0 0.1 là gì ?

Mật khẩu mặc định được dùng phổ biến nhất khi đăng nhập địa chỉ 10.0.0.1 là admin.

Bài viết trên của Viettelnet đã chia sẻ toàn bộ thông tin về địa chỉ IP 10.0.0.1. Hy vọng nội dung này sẽ mang tới nhiều nội dung hữu ích và giúp bạn có thể dễ dàng đăng nhập cũng như khắc phục sự cố khi thao tác quản trị qua địa chỉ IP này.

Gói cước internet cho doanh nghiệp, công ty hoặc cá nhân có quy mô vừa và NHỎ (IP Động):

Gói Cước Tốc Độ Giá Ngoại Thành và các tỉnh thành khác Giá Nội Thành
(Hà Nội & HCM)
NETVT1_T 300 Mbps 195.000 235.000
NETVT2_T (500 Mbps ≥ 1Gbps) 240.000 265.000
Gói cước kèm thiết bị Mesh WiFi
MESHVT1_H 300 Mbps 210.000 255.000
MESHVT2_H (500 Mbps ≥ 1Gbps) 245.000 289.000
MESHVT3_H (500 Mbps ≥ 1Gbps) 299.000 359.000

LƯU Ý:

– Tất cả các gói cước trên đã bao gồm VAT.

– (500 Mbps ≥ Up to 1Gbps) Gói không giới hạn băng thông cấu hình tối đa lên tới 1Gbps, cam kết tối thiểu 500Mbps (băng thông trong nước)

– Gói MESHVT1_H được kèm thêm + 01 Thiết Bị Mesh Kích Sóng.

– Gói MESHVT2_H được kèm thêm + 02 Thiết Bị Mesh Kích Sóng.

– Gói MESHVT3_H được kèm thêm + 03 Thiết Bị Mesh Kích Sóng.

Gói cước internet cho doanh nghiệp, công ty hoặc cá nhân có quy mô LỚN vừa và NHỎ (IP Tĩnh/ Động):

Tên gói Băng Thông Trong Nước (Tối thiểu-tối đa) / Quốc Tế(tối thiểu) Giá bán (VNĐ)
I. GÓI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ (IP ĐỘNG):
PRO1 (400 – 1000Mbps) / 2Mbps 350,000đ
PRO2 (500 – 1000Mbps) / 5Mbps 500,000đ
PRO600 600Mbps / 2Mbps 500,000đ
PRO1000 1000Mbps / 10Mbps 700,000đ
MESHPRO1 (400 – 1000Mbps) / 2Mbps 400,000đ
MESHPRO2 (500 – 1000Mbps) / 5Mbps 600,000đ
MESHPRO600 600Mbps / 2Mbps 650,000đ
MESHPRO1000 1000Mbps / 10Mbps 880,000đ
II. GÓI DOANH NGHIỆP LỚN (IP TĨNH):
VIP200 200Mbps / 5Mbps
1 IP Tĩnh
800,000đ
VIP500 500Mbps / 10Mbps
1 IP Tĩnh
1,900,000đ
VIP600 600Mbps / 30Mbps
1 IP Tĩnh + 4 IP LAN
6,600,000đ
F200 N 300Mbps / 4Mbps
1 IP Tĩnh
1.100.000đ
F200 Plus 300Mbps / 12Mbps
1 IP Tĩnh
4.400.000đ
F300 Basic 500Mbps / 22Mbps
1 IP Tĩnh + 1 Block IP/30
7.700.000đ
F300 Plus 500Mbps / 30Mbps
1 IP Tĩnh + 2 Block IP/30
9.900.000đ
F500 Basic 600Mbps /40Mbps
1 IP Tĩnh + 2 Block IP/30
13.200.000đ
F500 Plus 600Mbps /50Mbps
1 IP Tĩnh + 2 Block IP/30
17.600.000đ
F1000 Plus 1000Mbps /100Mbps
1 IP Tĩnh + 2 Block IP/30
50.000.000đ

CÁC GÓI CƯỚC IP TĨNH CÓ BĂNG THÔNG THẤP:

Khách hàng doanh nghiệp / công ty / CÁ NHÂN lắp đặt gói cước có IP tĩnh, tốc độ thấp cho các mục đích như: truyền dữ liệu camera giám sát, quản lý thiết bị từ xa (Cây xăng, trạm sạc, ATM, thiết bị thông minh có kết nối Internet, Smarthome…)

GÓI CƯỚC Băng thông trong nước (Mbps) Giá bán (có VAT) Loại IP
F30D 30Mbps 250.000đ 1 IP tĩnh
F60D 60Mbps 350.000đ 1 IP tĩnh
F90D 90Mbps 440.000đ 1 IP tĩnh

Đặc điểm:

  • Có IP tĩnh, băng thông thấp từ 30 đến 90 Mbps+ Không cam kết băng thông quốc tế

Gói cước F120, F180 Internet Proxy IP internet doanh nghiệp hỗ trợ nhiều thiết bị đa phiên đa điểm cho MMO

SỐ PHIÊN ĐỒNG THỜI Gói Cước/Tốc Độ Giá / tháng
15 PHIÊN F120 (500Mb) 800,000đ
30 PHIÊN F180 (500Mb) 1,200,000đ
Thông tin tham khảo: Gói Internet Đa Phiên dành cho đơn vị cần nhiều thiết bị kết nối đồng thời trên cùng một đường truyền.
Gói cước F120, F180 Internet Proxy IP cung cấp nhiều địa chỉ Proxy IP trên cùng một đường truyền FTTH VIETTEL, đơn vị có thể tăng cường khả năng truy cập đến các ứng dụng mạng xã hội, game, video, MXH cùng một lúc không gặp trở ngại nào cả. Tốc độ gói F120, F180 và thiết bị 2 băng tần đi kèm giúp bạn có thể sử dụng nhiều thiết bị máy tính, điện thoại liên tục kết nối mạng tại cùng 1 địa điểm mà không sợ bị trùng Proxy IP.

XEM THÊM => Gói cước XGSPON Viettel, tốc độ 10 Gbps

Bảng giá Gói cước XGSPON Viettel, tốc độ 10 Gbps

Gói cước Băng thông Thiết bị, tính năng Giá FTTH đơn lẻ
Giga1 1000Mbps ONT WiFi6 320.000
Giga2 1000Mbps ONT WiFi6 + 2 Mesh WiFi 355.000
Giga3 1000Mbps ONT WiFi6 + 3 Mesh WiFi 390.000
Giga4 1000Mbps ONT WiFi6 + 4 Mesh WiFi 425.000
GigaPro1 1000Mbps ONT WiFi6
Băng thông quốc tế tối thiểu 5Mbps
500.000
GigaVip1 1000Mbps ONT WiFi6
IP tĩnh, băng thông quốc tế tối thiểu 15Mbps
1.300.000
Gói cước Giá combo truyền hình GIẢI TRÍ – App Giá combo truyền hình GIẢI TRÍ – Box Giá Combo truyền hình ĐẲNG CẤP – App Giá Combo truyền hình ĐẲNG CẤP – Box
Giga1 340.000 360.000 370.000 370.000
Giga2 375.000 395.000 405.000 405.000
Giga3 410.000 430.000 440.000 440.000
Giga4 445.000 465.000 475.000 475.000
GigaPro1 520.000 540.000 550.000 550.000
GigaVip1 1.320.000 1.340.000 1.350.000 1.350.000

Chính sách hòa mạng/ chuyển đổi: Phí hòa mạng/ phí chuyển đổi: 500.000đ (gồm VAT).

Phương án đóng cước trả trước:

  • Đóng hàng tháng & đóng 6 tháng: Không tặng cước
  • Đóng 12 tháng: Tặng thêm 1 tháng.

Hotline đăng ký lắp toàn quốc:

0963.14.5353 / 0922.193.999 / 0902.889.777

LƯU Ý: GÓI CƯỚC TÙY THEO KHU VỰC PHẢI KHẢO SÁT TRƯỚC, TRẠM VIETTEL HỖ TRỢ XGSPON MỚI LẮP ĐẶT ĐƯỢC

Gói cước PUB25, PUB50 internet doanh nghiệp hỗ trợ nhiều thiết bị Mesh Wifi Viettel

Quy mô phòng Gói Cước/Tốc Độ Giá / tháng
< 25 phòng PUB25 (600Mb) 700,000đ
25 -> 50 phòng (*) PUB50 (Không giới hạn(≥ 300Mbps)) 1,000,000đ
– Đóng trước 6th (tặng 1th),12th (tặng 2th),18th (tặng 3th)
– Phí hòa mạng: 1,000,000vnđ (riêng gói Pub25, Pub50)
– Gói PUB25 hỗ trợ 6 thiết bị Wifi Mesh
– Gói PUB50 hỗ trợ 9 thiết bị Wifi Mesh

LƯU Ý:

– Tất cả các gói cước trên đã bao gồm VAT (VNĐ).

– (≥ 300Mbps) Gói không giới hạn băng thông cấu hình tối đa lên tới 1Gbps, cam kết tối thiểu 300Mbps (băng thông trong nước)

– Các gói mạng MESHPRO thì ngoài Modem WiFi chính thì còn có thêm các thiết bị phụ là Home WiFi (Modem phụ không dây) đi kèm để tăng vùng phủ mạng WiFi, giúp kết nối giữa các WiFi mạnh – thông suốt:

  • Vùng phủ có 01AP MESH WIFI6 : Thêm 1 modem MESH WIFI phụ.
  • Vùng phủ có 02AP MESH WIFI6 : Thêm 2 modem MESH WIFI phụ.

Các gói cước cáp quang doanh nghiệp sử dụng công nghệ không dây MESHPRO Wifi 6 sẽ giúp chuyển đổi số cho doanh nghiệp trong các năm tới

>> Hotline đăng ký lắp mạng Viettel: 0963.14.53.53 (ZALO) – 0902.889.777 – 0922.193.999 (Mr Cường)

PHƯƠNG ÁN HÒA MẠNG CƯỚC ĐÓNG TRƯỚC:

PHƯƠNG ÁN ĐÓNG TRƯỚC Tặng cước
1. Đóng trước 1 tháng Không tặng
2. Đóng trước 6 tháng Tặng 1 tháng
3. Đóng trước 12 tháng Tặng 2 tháng

Tại sao doanh nghiệp cần WiFi6?

Wi-Fi 6 (802.11AX) là một tiêu chuẩn được nâng cấp từ tiêu chuẩn Wifi 5 hiện đang phổ biến (802.11AC)

Giúp Doanh nghiệp được trải nghiệm chất lượng vượt trội nhờ:

Băng thông lớn gần 10Gbps;

Độ trễ giảm 35%;

Người dùng đồng thời tăng 4 lần;

Tiết kiệm năng lượng 30%.

Vùng phủ sóng được mở rộng khắp ngóc ngách văn phòng nhờ công nghệ Mesh Wifi

Modem router Wi-Fi 6

✅ Tốc độ ⭐ Băng thông theo từng gói, ghi trong hợp đồng
✅ Hotline / Zalo ⭕ 0963.14.5353 – 0922.193.999 – 0902.889.777
✅ Hỗ trợ kỹ thuật ⭐ Hỗ trợ qua hotline, Zalo
✅Triển khai ⭕ lắp theo lịch hẹn sau khảo sát

DOANH NGHIỆP TẠI NƠI KHÔNG CÓ HẠ TẦNG CÁP QUANG CÓ THỂ DÙNG DATA 4G/5G VIETTEL:

Gói Cước SIM
4G/5G
Phí Gói
(VNĐ)/THÁNG
Lưu Lượng Data/Tháng
SHOP20 20,000 1 GB / THÁNG
SHOP30 30,000 2 GB / THÁNG
SHOP40 40,000 3 GB / THÁNG
SHOP50 50,000 6 GB / THÁNG
SHOP60 60,000 8 GB / THÁNG
DCAR80 80,000 1 GB/Ngày (FREE YOUTUBE)
DCAR100 100,000 1.5 GB/Ngày (FREE YOUTUBE)
DCAR125 125,000 5 GB/Ngày
DCAR150 150,000 7 GB/Ngày
DCAR200 200,000 10 GB/Ngày

XEM THÊM >> Gói cước data M2M

TƯ VẤN: 0963.14.5353 – 0922.193.999 – 0902.889.777 (0963.14.5353 có Zalo)

 

Câu hỏi thường gặp Địa chỉ IP

1. 10.0.0.1 là gì?

10.0.0.1 là địa chỉ IP mặc định. Địa chỉ IP luôn chứa 4 bộ số nằm trong khoảng từ 0 đến 255. Điều này là do mỗi thiết bị kết nối với Internet được cho là có một địa chỉ . Vì vậy, ba bộ đầu tiên là id mạng và bộ cuối cùng là id thiết bị. Trong 10.0.0.1, id mạng là 10. và id thiết bị là .0.1

2. Cách đăng nhập 10.0 0.1 / Cách đăng nhập 10.0 0.1 / Cách sử dụng 10.0 0.1

Đầu tiên, nhập 10.0.0.1 vào thanh địa chỉ trình duyệt của bạn. Sau đó, nhập tên người dùng và mật khẩu, rồi nhấp vào OK hoặc Đăng nhập.

3. Thông tin đăng nhập mặc định (phổ biến ) cho 10.0 0.1 là gì?

Thông tin đăng nhập mặc định phổ biến nhất cho địa chỉ IP 10.0.0.1 là Tên người dùng: quản trị viên, Mật khẩu: quản trị viên

4. Tên người dùng mặc định (phổ biến ) cho 10.0 0.1 là gì?

Tên người dùng mặc định phổ biến nhất cho địa chỉ 10.0.0.1 là quản trị viên

5. Mật khẩu mặc định (phổ biến ) cho 10.0 0.1 là gì?

Mật khẩu mặc định phổ biến nhất cho địa chỉ 10.0.0.1 là quản trị viên

6. 10.0 0.1 – Làm thế nào để truy cập địa chỉ IP của bộ định tuyến?

Đầu tiên, nhập 10.0.0.1 vào thanh địa chỉ của trình duyệt, sau đó nhập tên người dùng và mật khẩu của bạn rồi nhấp vào OK hoặc ĐĂNG NHẬP.
Thông tin đăng nhập mặc định phổ biến nhất để truy cập 10.0.0.1 là – tên người dùng: quản trị viên, mật khẩu: quản trị viên

7. Cách đăng nhập vào 10.0 0.1 / Nóng lên 10.0 0.1 / Cách sử dụng 10.0 0.1

Đầu tiên, nhập 10.0.0.1 vào thanh địa chỉ của trình duyệt, sau đó nhập tên người dùng và mật khẩu của bạn rồi nhấp vào OK hoặc ĐĂNG NHẬP.
Thông tin đăng nhập mặc định phổ biến nhất để truy cập 10.0.0.1 là – tên người dùng: quản trị viên, mật khẩu: quản trị viên

Hoàng Hải Yến

Hoàng Hải Yến

Hoàng Hải Yến Viettel là chuyên viên kinh doanh CEO Viettel tốt nghiệp Đại Học chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh loại giỏi tại Đại Học Kinh Tế có kinh nghiệm hơn 12 năm (vào Viettel tư năm 2010) bán hàng xuất sắc với các kỹ năng, kinh nghiệm nghiệp vụ bán hàng và sau bán hàng các dịch vụ Viettel như: cáp quang FTTH, chữ ký số Viettel, Vtracking, Cloud, Brandname, định vị GPS,...