Lắp mạng Viettel Phường Phú Hoà tốc độ cao ưu đãi khủng

Quý khách hàng khi có nhu cầu lắp mạng Viettel Phường Phú Hoà quý khách vui lòng liên hệ Hotline 0866.222.900 – 0902.889.777 nhân viên địa bàn Viettel Phú Hoà sẽ hỗ trợ tư vấn ngay khi nhận được yêu cầu.

Lắp đặt Internet Viettel tại phường Phú Hoà Thủ Dầu Một
Lắp đặt Internet Viettel tại phường Phú Hoà Thủ Dầu Một

Cáp quang Viettel đã có hạ tầng tại Phường Phú Hoà, cụ thể: Chung cư Phú Hoà, chung cư Happy One, tuyến đường Trần Văn Ơn, Lê Hồng Phong, Nguyễn Thị Minh Khai, Nguyễn Thái Bình, Trần Văn Giác, 30 Tháng 4, Mỹ Phước – Tân Vạn, Trịnh Hoài Đức,…

Có những gói cước lắp mạng Viettel tại Phường Phú Hoà nào?

Gói Cước Tốc Độ Giá / Tháng
FAST2 150 Mbps 189.000 đ
FAST3 200 Mbps 229.000 đ
FAST4 300 Mbps 290.000 đ
Gói cước kèm thiết bị Home WiFi
MESH1 150 Mbps + 01 Home WiFi 229.000 đ
MESH2 250 Mbps + 02 Home WiFi 255.000 đ
MESH3 300 Mbps + 03 Home WiFi 299.000 đ

–  Quý khách đăng ký lắp mạng Viettel được:

+ Miễn phí lắp đặt, miễn phí modem-wifi 4 cổng

+ Đóng trước 6 tháng tặng 2 tháng,

+ đóng trước 12 tháng tặng 4 tháng và

+ đóng trước 18 tháng tặng thêm 6 tháng cước sử dụng miễn phí.

–  Giá cước trên đã bao gồm 10% VAT.

Hotline đăng ký mạng Viettel: 0963.14.53.53 – 0866.222.900

Báo giá qua mail:[email protected]

Mô Hình Thiết Bị Mesh Kích Sóng WIFI Viettel

Mô Hình Thiết Bị Mesh Kích Sóng Viettel
BẢNG GIÁ COMBO INTERNET + TRUYỀN HÌNH VIETTEL

BẢNG GIÁ COMBO INTERNET + TRUYỀN HÌNH VIETTEL

Sự khác nhau giữa 3 gói: CƠ BẢN – STANDARD VÀ VIP K+

Gói cước cơ bản: Xem các kênh truyền hình thông dụng

Gói STANDARD: Gói CƠ BẢN + 7 kênh truyền hình quốc tế: HBO, Warner TV, AXN, Cartoon Network, CNN, Discovery Channel, ABC Australia

Gói VIP K+ = Gói Cơ Bản +  Gói STANDARD + 4 Kênh K+ (K+ Cine HD, K+ Life HD, K+Sport1 HD và K+Sport2 HD)

GÓI COMBO INTERNET + APP TV360

GÓI CƯỚC BASIC STANDARD VIP K+
FAST2 199.000 đ 234.000 đ 373.000 đ
FAST3 239.000 đ 274.000 đ 413.000 đ
FAST4 300.000 đ 335.000 đ 474.000 đ
MESH1 239.000 đ 274.000 đ 413.000 đ
MESH2 265.000 đ 300.000 đ 439.000 đ
MESH3 309.000 đ 344.000 đ 483.000 đ

GÓI COMBO INTERNET + BOX TV360

GÓI CƯỚC BASIC STANDARD VIP K+
FAST2 239.000 đ 263.000 đ 382.000 đ
FAST3 279.000 đ 303.000 đ 422.000 đ
FAST4 344.000 đ 364.000 đ 483.000 đ
MESH1 273.000 đ 303.000 đ 422.000 đ
MESH2 309.000 đ 329.000 đ 448.000 đ
MESH3 349.000 đ 373.000 đ 492.000 đ

Thiết bị BOX TV360Thiết bị BOX TV360

Hotline đăng ký combo internet: 0902.889.777

–  Khách hàng đăng ký lắp mạng Viettel tại Phường Phú Hoà gói cước dành cho cá nhân, hộ gia đình được miễn phí 100% chi phí lắp đặt trang bị kèm thiết bị modem wifi 4 cổng và đầu thu tivi Viettel TV Box (khi ĐK combo internet + truyền hình tivi Viettel).
+ Hòa mạng trả cước trước 6 tháng tặng thêm 1 tháng,

+ Hòa mạng trả cước trước 12 tháng tặng thêm 3 tháng,

+ Hòa mạng trả cước trước 18 tháng tặng thêm 5 tháng cước sử dụng miễn phí.

–  Thủ tục đăng ký lắp mạng Viettel tại Phường Phú Hoà gói cước dành cho cá nhân hộ gia đình chỉ cần chứng minh nhân dân (CMND) hoặc thẻ căn cước công dân (chụp hình 2 mặt).

XEM THÊM: Đăng ký lắp mạng Viettel tại Phú Cường

Liên hệ đăng ký lắp đặt internet Viettel tại Phường Phú Hoà Bình Dương

Quý khách hàng có nhu cầu đăng ký wifi Viettel Phường Phú Hoà có thể đăng ký theo các hình thức sau :

1.  Gọi điện trực tiếp đến tổng đài Viettel tại Phường Phú Hoà theo số 0963.14.53.53 – 0902.889.777 để được tư vấn gói cước, khuyến mãi và cung cấp địa chỉ lắp đặt internet.

2.  Đăng ký online tại Viettelnet , trong vòng 1 phút sẽ có nhân viên quản lý khu vực liên hệ lại.

Báo giá qua mail:[email protected]

Combo internet + truyền hình Thủ Dầu Một

Danh sách các kênh truyền hình Viettel Phường Phú Hoà

Khuyến mãi lắp mạng Viettel Phường Phú Hoà dành cho doanh nghiệp, công ty, tổ chức

Các gói cước internet doanh nghiệp có IP tĩnh và băng thông quốc tế:

Gói cước khuyến mãi Trong nước / quốc tế Cước trọn gói (đã VAT)
F90N 90Mbps / 2Mbps (1 IP Động ) 440.000 VNĐ
F90 Basic 90Mbps / 1Mbps (1 IP Tĩnh ) 660.000 VNĐ
F90 Plus 90Mbps / 3Mbps (1 IP Tĩnh ) 880.000 VNĐ
F200 N 200Mbps / 2Mbps (1 IP Tĩnh) 1.100.000 VNĐ
F200 Basic 200Mbps / 4Mbps (1 IP Tĩnh) 2.200.000 VNĐ
F200 Plus 200Mbps / 6Mbps (1 IP Tĩnh) 4.400.000 VNĐ
F300 N 300Mbps / 8Mbps (5 IP Tĩnh) 6.050.000 VNĐ
F300 Basic 300Mbps / 11Mbps (5 IP Tĩnh) 7.700.000 VNĐ
F300 Plus 300Mbps / 15Mbps (9 IP Tĩnh) 9.900.000 VNĐ

Ngoài Ra Viettel Còn Cung Cấp 2 Gói Tốc Độ Cao Băng Lên Đến 500Mbps Mạnh

GÓI CƯỚC
Trong nước / quốc tế Cước trọn gói (đã VAT)
F500 Basic 500Mbps /20Mbps (9 IP Tĩnh) 13.200.000 VNĐ
F500 Plus 500Mbps /25Mbps (9 IP Tĩnh ) 17.600.000 VNĐ

♦  Khi đăng ký lắp mạng Viettel tại Phường Phú Hoà gói cước dành cho doanh nghiệp quý khách sẽ được miễn phí 100% lắp đặt, tặng modem wifi 4 cổng 2 băng tần và tặng cước sử dụng khi đóng trước tiền cước, cụ thể:

+ Đóng cước trước 6 tháng được tặng thêm cước 1 tháng,.

+ Đóng cước trước 12 tháng được tặng thêm cước 3 tháng.

+ Đóng cước trước 18 tháng tặng thêm cước 4 tháng cước sử dụng miễn phí.

Hotline đăng ký lắp mạng doanh nghiệp tại Phường Phú Hoà : 0963.14.53.53 – 0866.222.900 (Mr Cường)

Báo giá qua mail:[email protected]

Thủ tục đăng ký lắp đặt Internet tại Phường Phú Hoà Bình Dương

⭐Thi công, lắp đặt ✅triển khai nhanh, trong ngày
⭐Hotline Lắp đặt tại Phường Phú Hoà ✅0866.222.900 & 0902.889.777
⭐Tốc độ mạng Viettel ✅Full max băng thông, tốc độ cao tốt nhất
⭐Khuyến mãi ✅ Miễn phí 100% hòa mạng, trang bị modem wifi 4 cổng 2 băng tầng
⭐Tư vấn chuyên sâu ✅Tư vấn tận tình phù hợp nhất theo nhu cầu khách hàng tại Phường Phú Hoà
⭐Gói Cước WIFI Phường Phú Hoà ✅Giá rẻ, phù hợp với tất cả mọi người

Để tiến hành lắp đặt internet Viettel tại Phường Phú Hoà, khách hàng cần cung cấp hồ sơ cơ bản bao gồm: giấy chứng minh nhân dân (CMND) hoặc thẻ căn cước công dân cho khách hàng là cá nhân hay hộ gia đình, hộ kinh doanh gia đình.

Còn đối với các tổ chức doanh nghiệp thì cần giấy phép kinh doanh là có thể tiến hành đăng ký lắp đặt mạng internet wifi Viettel.

Quy trình lắp đặt wifi Internet tại Phường Phú Hoà

lắp đặt wifi Internet tại Thủ Dầu Một
Lắp đặt wifi Internet tại phường Phú Hoà ưu đãi hấp dẫn

Bước 1: Tiếp nhận thông tin từ phía khách hàng tại Phường Phú Hoà để xác minh

Bước 2: Khảo sát khu vực và hạ tầng mạng tại địa chỉ khách hàng.

Bước 3: Tư vấn các gói cước và ký kết hợp đồng.

Bước 4: Lắp đặt và nghiệm thu gửi hóa đơn internet Viettel cho khách hàng.

Đây là các bước cơ bản mà Viettel Phường Phú Hoà sẽ thực hiện khi khách hàng có nhu cầu lắp đặt internet wifi.

 HỖ TRỢ DỊCH VỤ TẠI Phường Phú Hoà BÌNH DƯƠNG:

Ưu điểm lắp đặt mạng internet Viettel tại Phường Phú Hoà Bình Dương

Ưu điểm khi lắp đặt mạng Viettel phường Phú Hoà
Ưu điểm khi lắp đặt mạng Viettel phường Phú Hoà

1. Cập nhật kịp thời và chính xác các chương trình khuyến mãi mới nhất của Viettel tại Phường Phú Hoà.

2. Đội ngũ nhân viên Viettel hỗ trợ tư vấn nhiệt tình. Thông tin đầy đủ các gói cước đang có khuyến mãi mới nhất.

3. Thêm vào đó khi quý khách hàng gọi đến Hotline nhân viên lắp mạng, Nhân viên kinh doanh cáp quang sẽ triển khai khảo sát đường truyên mạng ngay sau khi khách hàng cung cấp địa chỉ lắp đặt dịch vụ internet.

4 .Dịch vụ chăm sóc khách hàng (18008119) và hỗ trợ xử lý sự cố của Internet Viettel Phường Phú Hoà đang tốt nhất hiện nay.

5 .Khi lắp đặt internet Viettel quý khách sẽ được khuyến mãi modem wifi Viettel với công nghệ mới nhất và có 4 cổng ra.

Các câu hỏi thường gặp khi đăng ký lắp đặt internet Viettel tại Phường Phú Hoà

1) Lắp đặt internet Viettel tại Phường Phú Hoà có kèm modem wifi không ? Thiết bị do Viettel tại Phường Phú Hoà cung cấp là loại thiết bị gì ?

Khi đăng ký lắp đặt internet Viettel tại Phường Phú Hoà, quý khách sẽ được trang bị modem wifi 4 cổng 2 băng tần. Khi đăng ký các gói cước home wifi (SuperNet1, 2, 4, 5), quý khách sẽ được trang bị thêm 1 – 3 thiết bị wifi mesh.

2) Cước internet Viettel tại Phường Phú Hoà hàng tháng có thể thanh toán qua những hình thức nào ?

Hiện nay Viettel tại Phường Phú Hoà đang áp dụng các hình thức thanh toán linh hoạt. Khách hàng có thể chọn lựa các hình thức sau:

– Thanh toán tại các điểm giao dịch của Viettel tại Phường Phú Hoà (miễn phí).

– Thanh toán qua BankPlus Viettel hoặc ViettelPay.

– Ủy nhiệm thu, chi qua ngân hàng.

3) Tôi đang dùng internet Viettel tại Phường Phú Hoà nhưng không biết gói cước của mình là gói nào ?

Để biết gói cước internet Viettel tại Phường Phú Hoà đang sử dụng là gói cước nào, khách hàng có thể làm theo các cách sau đây:

– Giá cước, gói cước in trên hợp đồng đã ký với Viettel.

– Gói cước được in trên hóa đơn thu cước với Viettel.

– Khách hàng gọi tổng đài Viettel hỗ trợ sau bán hàng: 1800 8119 (máy nhánh 2).

4) Cách thức và thủ tục chuyển đổi gói cước internet Viettel tại Phường Phú Hoà đang sử dụng ?

Các khách hàng đang sử dụng dịch vụ internet Viettel tại Phường Phú Hoà sẽ có chính sách riêng khi chuyển đổi giữa các gói cước. Khách hàng không cần trả lại các thiết bị của Viettel khi chuyển đổi gói cước internet.

5) Đang sử dụng dịch vụ internet Viettel tại Phường Phú Hoà mà chuyển qua địa chỉ khác thì cần phải làm những gì ?

Khách hàng tại Phường Phú Hoà khi chuyển địa chỉ sử dụng mạng internet viettel sang địa chỉ mới thì cần làm các thủ tục sau:

– Đem theo giấy CMND ( căn cước công dân (đối với cá nhân)), tới địa chỉ Viettel tại Phường Phú Hoà gần nhất để đăng ký chuyển đổi địa chỉ sử dụng tại cửa hàng Viettel.

6) Cách thức hủy và thủ tục hủy, tạm ngưng dịch vụ internet Viettel tại Phường Phú Hoà ?

Khi khách hàng có nhu cầu tạm ngưng hoặc hủy các dịch vụ, cần đem theo CMND/căn cước công dân (đối với cá nhân), giấy giới thiệu (đối với công ty, tổ chức)và hợp đồng hoặc hóa đơn thu cước của Viettel để giao dịch viên làm thủ tục tạm ngưng, hủy dịch vụ tại cửa hàng Viettel tại Phường Phú Hoà gần nhất.

Kết luận internet wifi tại Phường Phú Hoà

Viettelnet luôn hết mình để có thể mang đến cho quý khách dịch vụ tốt nhất. Nếu quý khách cần thêm thông tin khi lắp mạng Viettel Phường Phú Hoà hoặc có khó khăn muốn được hỗ trợ thì hãy liên hệ với chúng tôi qua trung tâm Viettel hoặc Hotline 0866.222.900 để được hỗ trợ nhanh nhất.

XEM THÊM: Lắp mạng Viettel tại Thủ Dầu Một tốc độ cao ưu đãi khủng hấp dẫn

 

Mức phạt vi phạm hợp đồng thương mại mới nhất 2022 là bao nhiêu?

Trong mỗi lĩnh vực đều sẽ có các loại hợp đồng khác nhau được ký kết dựa trên quy định của pháp luật. Theo đó khi các chủ thể ký giao kết cần phải thực hiện đúng và đầy đủ những nghĩa vụ và quyền có trong hợp đồng. Vậy trong trường hợp vi phạm hợp đồng thương mại sẽ như thế nào? Hãy cùng viettelnet.vn tìm hiểu về mức phạt vi phạm hợp đồng thương mại qua những thông tin sau nhé.

Thế nào là vi phạm hợp đồng thương mại?

Vi phạm hợp đồng thương mại là hành vi được căn cứ vào pháp lý để áp dụng đối với toàn bộ hình thức chế tài. Hành vi này là do xử sự của các chủ thể trong hợp đồng không phù hợp với những nghĩa vụ đã được cam kết.

Theo đó, biểu hiện cụ thể của hành vi này chính là không thực hiện hoặc thực hiện nhưng lại không đúng, không đầy đủ những nghĩa vụ có trong hợp đồng.  Lưu ý, chủ thể không chỉ thực hiện các nghĩa vụ đã được thỏa thuận có trong hợp đồng.

Khái niệm về vi phạm hợp đồng thương mại

Ngoài ra, chủ thể còn phải thực hiện các nghĩa vụ theo như quy định của pháp luật ( đây là nội dung thường lệ của hợp đồng). Vậy nên, để có thể xem xét một hành vi nào đó là có vi phạm hợp đồng hay không cần phải căn cứ vào những điều khoản đã được thỏa thuận trong hợp đồng, kể cả những quy định về pháp luật có liên quan.

Các hành vi về việc vi phạm hợp đồng thương mại

Nếu muốn xác định việc có hay không là một hành vi vi phạm hợp đồng thương mại cần phải chứng minh được các vấn đề như sau:

Quan hệ hợp đồng giữa các bên phải hợp pháp và có hành vi không được thực hiện hoặc là thực hiện nhưng không đúng, không đầy đủ theo những nghĩa vụ có trong hợp đồng. Hợp đồng hợp pháp chính là cơ sở phát sinh nghĩa vụ giữa những bên chủ thể và còn là căn cứ vô cùng quan trọng để có thể xác định hành vi vi phạm.

Cần phải đối chiếu giữa thực tế việc thực hiện hợp đồng với những cam kết có trong hợp đồng hoặc là các quy định về pháp luật có liên quan. Từ đó mới có thể xác định chính xác là hành vi vi phạm hợp đồng.

Mặt khác, khi tiến hành xem xét về hành vi này với tư cách là căn cứ để áp dụng chế tài do việc vi phạm hợp đồng thương mại cần có sự đánh giá có vi phạm cơ bản và không cơ bản.

Các hành vi về việc vi phạm hợp đồng thương mại

Việc xem xét này mới được đưa vào trong Luật thương mại năm 2019, theo đó “Trừ các trường hợp có thỏa thuận khác, thì bên bị vi phạm sẽ không được áp dụng chế tài để tạm ngừng việc thực hiện hợp đồng hoặc đình chỉ thực hiện hợp đồng, hay là hủy bỏ hợp đồng đối với những vi phạm không cơ bản” (Điều 293).

Đối với luật thương mại năm 2019 còn cung cấp khái niệm “Vi phạm cơ bản chính là sự vi phạm hợp đồng của một bên chủ thể gây ra thiệt hại cho các bên còn lại đến mức khiến bên kia không thể đạt được mục đích trong việc giao kết hợp đồng” ( Theo Khoản 13 Điều 3).

XEM THÊM >> Giải đáp: Hợp đồng điện tử có chuyển đổi ra văn bản giấy được không?

Xử lý về hành vi vi phạm hợp đồng thương mại

Căn cứ theo Quy định của Bộ Luật Dân sự năm 2015 quy định về việc xử lý hành vi vi phạm hợp đồng thương mại như sau.

Thỏa thuận phạt vi phạm

  • Phạt khi vi phạm là sự thỏa thuận tự nguyện giữa các bên chủ thể trong hợp đồng. Theo đó bên vi phạm phải có nghĩa vụ nộp một khoản tiền bồi thường cho bên bị vi phạm.
  • Mức phạt vi phạm hợp đồng sẽ do các bên tự thỏa thuận, trừ trường hợp luật có liên quan đến quy định khác của pháp luật.
  • Các bên chủ thể có thể thỏa thuận về việc bên vi phạm phải có nghĩa vụ chịu phạt vi phạm mà không cần bồi thường thiệt hại. Hoặc cũng có thể vừa phải chịu phạt vi phạm kèm theo bồi thường thiệt hại như quy định
  • Trường hợp những bên có thỏa thuận về việc phạt vi phạm nhưng lại không thỏa thuận việc vừa chịu phạt vi phạm và vừa bồi thường thiệt hại, lúc này bên vi phạm nghĩa vụ chỉ cần chịu phạt theo như vi phạm theo quy định.
Xử lý về hành vi vi phạm hợp đồng thương mại

Vi phạm hợp đồng bồi thường ra sao?

Thiệt hại sẽ được bồi thường do hành vi vi phạm nghĩa vụ có trong hợp đồng sẽ được xác định theo quy định ở khoản 2 Điều 13 và Điều 360 thuộc Bộ luật Dân sự 2015 quy định.

Người có quyền sẽ được yêu cầu bồi thường thiệt hại theo đúng lợi ích mà lẽ ra họ sẽ được hưởng từ hợp đồng mang đến, Đồng thời người có quyền còn được yêu cầu bên có nghĩa vụ chi trả về chi phí phát sinh do việc không hoàn thành đúng nghĩa vụ theo hợp đồng. Điều này không được trùng lặp với mức bồi thường thiệt hại của lợi ích mà hợp đồng đó mang lại

Theo như yêu cầu của người có quyền cùng Tòa án sẽ buộc bên có nghĩa vụ bồi thường về thiệt hại tinh thần cho người có quyền. Đối với mức bồi thường sẽ do Tòa án quyết định theo nội dung vụ việc đó.

XEM THÊM >> Tìm hiểu biện pháp xử lý hợp đồng vô hiệu người kinh doanh nên biết

Mức phạt khi vi phạm đồng thương mại

Được căn cứ tại điều 301 của bộ Luật Thương Mại năm 2019 quy định về mức phạt. Theo đó, mức phạt đối với các vi phạm nghĩa vụ hoặc là tổng mức phạt do nhiều vi phạm từ các bên thỏa thuận trong hợp đồng.

Tuy nhiên, không được quá 8% giá trị nghĩa vụ hợp đồng khi bị vi phạm, trừ các trường hợp đã cược quy định tại Điều 266 của bộ Luật Thương Mại 2019.

Trên đây là tất cả thông tin về vấn đề vi phạm hợp đồng thương mại và các điều luật bồi thường mà viettelnet.vn muốn cung cấp đến bạn đọc. Để có thêm những thông tin hữu ích các bạn hãy theo dõi các bài viết tiếp theo của chúng tôi nhé.

XEM THÊM VCONTRACT VIETTEL:

Dịch vụ Hợp đồng điện tử Viettel

Giải đáp: Hợp đồng điện tử có chuyển đổi ra văn bản giấy được không?

Hợp đồng điện tử là khái niệm quen thuộc của nhiều doanh nghiệp. Sau khi ký kết hợp đồng, mặc dù hợp đồng đã được lưu trữ trên hệ thống nhưng trong một số trường hợp vẫn phải chuyển đổi ra văn bản giấy. Vậy làm thế nào để chuyển đổi hợp đồng điện tử thành văn bản giấy? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn trả lời câu hỏi: hợp đồng điện tử có chuyển đổi ra văn bản giấy được không? Cùng theo dõi nhé!

Định nghĩa về hợp đồng điện tử

Hợp đồng điện tử còn được gọi là Electronic Contract, viết tắt là E – Contract. Theo Luật giao dịch Điện tử của Nhà nước được ban hành vào năm 2015, tại điều 33 quy định:

“Hợp đồng điện tử là loại hợp đồng được lưu trữ trên các phương tiện điện tử bao gồm: Công nghệ điện, điện tử, kỹ thuật số, quang học và các phương tiện điện tử khác”

Hiện nay, tính pháp lý của hợp đồng điện tử được Pháp Luật bảo vệ và công nhận. Ngoài ra, hợp đồng điện tử cần đáp ứng các điều kiện sau:

  • Nội dung hợp đồng có thể mở được, đọc được bằng phương pháp mã hóa theo đúng quy định của Pháp Luật.
  • Nội dung hợp đồng phải được bảo mật và không thay đổi bất kỳ thông tin nào. Trong trường hợp thay đổi những hình thức phát sinh trong quá trình gửi, lưu trữ hợp đồng, bắt buộc phải có sự đồng thuận của hai bên ký kết.
Định nghĩa về hợp đồng điện tử

Hợp đồng điện tử có những đặc điểm cơ bản gì?

Theo quy định của Pháp Luật, hợp đồng điện tử thường có các đặc điểm cơ bản sau:

  • Thông tin hợp đồng luôn được thể hiện bằng dữ liệu điện tử: So với hợp đồng giấy, hợp đồng điện tử được lưu trữ dưới dạng thông điệp dữ liệu.
  • Hợp đồng bắt buộc phải có 3 chủ thể tham gia: Ngoài bên bán, bên mua, hợp đồng điện tử bắt buộc phải có bên thứ 3 là người đứng giữa hai chủ thể kia. Bên thứ 3 có thể là nhà cung cấp mạng hoặc các bên chứng thực chữ ký.
  • Đảm bảo tính pháp lý của hợp đồng điện tử: Theo quy định của Pháp Luật, hợp đồng điện tử vẫn có tính pháp lý ngang hợp đồng truyền thống.
  • Dễ dàng thực hiện ký kết mọi lúc, mọi nơi: Thông tin của hợp đồng điện tử được thiết lập dưới dạng dữ liệu. Vì thế, hai bên ký kết không cần phải gặp nhau, có thể ký kết hợp đồng ở bất cứ mọi lúc, mọi nơi.
Đặc điểm cơ bản của hợp đồng điện tử

Vì sao cần chuyển đổi hợp đồng điện tử thành văn bản giấy?

Chuyển đổi hợp đồng điện tử thành văn bản giấy được hiểu là việc chuyển đổi file điện tử thành bản giấy để phục vụ cho một mục đích nào đó của hai bên ký kết. Theo Pháp luật, hợp đồng điện tử có giá trị pháp lý như hợp đồng giấy, được công nhận và bảo hộ. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, doanh nghiệp có thể phát sinh nhu cầu chuyển đổi hợp đồng điện tử thành văn bản giấy.

Một số trường hợp phát sinh chuyển đổi hợp đồng có thể kể đến như:

  • Cần văn bản giấy để giao dịch với ngân hàng hoặc cơ quan Pháp Luật.
  • Cần sử dụng văn bản giấy để giao dịch với đối tác/ khách hàng theo yêu cầu.
  • Ngoài ra, trong một số trường hợp, các cá nhân, tổ chức cần thực hiện chuyển đổi hợp đồng để đảm bảo công việc ký kết, giao dịch.

Hợp đồng điện tử có chuyển đổi thành văn bản giấy không? 

Theo quy định của Pháp luật, “Bản gốc văn bản” là bản hoàn chỉnh về nội dung, thể thức văn bản. Bản gốc văn bản cần được người có thẩm quyền trực tiếp ký trên văn bản giấy hoặc ký số trên văn bản điện tử. Như vậy, sau khi các chủ thể tham gia ký kết hợp đồng tức là đã hình thành “Bản gốc văn bản” hay còn được gọi là “Bản gốc hợp đồng”.

Hợp đồng điện tử có chuyển đổi thành văn bản giấy không?

Nghị định 30/2020/NĐ-CP quy định, tại Khoản 5 Điều 18, các cá nhân, doanh nghiệp được phát hành văn bản giấy từ văn bản điện tử theo đúng quy định của Pháp Luật. Văn thư cần tiến hành in văn bản điện tử được ký số của người có thẩm quyền ra giấy. Văn bản cần có dấu mộc của cơ quan, tổ chức để tạo bản chính văn bản và giấy phát hành văn bản theo đúng quy định của Pháp Luật.

Như vậy, theo đúng quy định của Pháp Luật, các doanh nghiệp hoàn toàn có thể tự chuyển đổi hợp đồng điện tử thành bản giấy khi cần thiết. Đặc biệt, giá trị pháp lý của hai hình thức hợp đồng là ngang nhau, đều được Pháp luật công nhận và bảo vệ.

Một số lưu ý khi chuyển đổi hợp đồng điện tử thành văn bản giấy

Để việc chuyển đổi hợp đồng điện tử thành văn bản giấy diễn ra suôn sẻ, dễ dàng, các bạn cần lưu ý một số điều sau:

  • Tìm hiểu về các quy định của Pháp Luật liên quan đến vấn đề chuyển đổi hợp đồng điện tử thành văn bản giấy trước khi thực hiện. Việc thực hiện sai quy trình chuyển đổi, hợp đồng sẽ mất giá trị pháp lý, không được Pháp Luật công nhận và bảo vệ.
Một số lưu ý khi chuyển đổi hợp đồng điện tử thành văn bản giấy
  • Hợp đồng sau khi chuyển đổi phải có đầy đủ dấu mộc, chữ ký của tổ chức, cá nhân, các chủ thể tham gia hợp đồng. Chữ ký và dấu mộc phải đảm bảo đúng theo quy định của Pháp Luật.
  • Sau khi chuyển đổi hợp đồng điện tử thành văn bản giấy, doanh nghiệp chỉ cần đóng dấu nếu bên ký là cơ quan, tổ chức.
  • Hợp đồng điện tử và hợp đồng giấy đều có giá trị pháp lý ngang nhau.

Bài viết trên Viettelnet đã cung cấp cho các bạn kiến thức liên quan đến hợp đồng điện tử và cách thức chuyển đổi hợp đồng điện tử thành văn bản giấy. Hy vọng qua bài viết này, các bạn có thể hiểu rõ hơn về cách thức chuyển đổi hợp đồng. Từ đó, ứng dụng vào thực tế, công việc một cách dễ dàng.

Tìm hiểu về hợp đồng song vụ và các loại hợp đồng song vụ thường gặp

Hợp đồng song vụ là hợp đồng dân sự mà các bên tham gia có những nghĩa vụ cần thực hiện. Hợp đồng song vụ rất gần gũi trong cuộc sống bởi gần như tất cả các hợp đồng đều suy định nghĩa vụ của các bên tham gia. Viettelnet sẽ cung cấp một số thông tin hữu ích về hợp đồng song vụ, cũng như là các trường hợp thường gặp của loại hợp đồng này trong bài viết sau:

Hợp đồng song vụ là gì?

Theo Khoản 1, Điều 402, Bộ Luật dân sự 2015 quy định về các hợp đồng song vụ như sau:“Hợp đồng song vụ là hợp đồng mà mỗi bên đều có nghĩa vụ đối với nhau”.

Đối với hợp đồng song vụ, các bên tham gia đều có nghĩa vụ thực hiện các công việc theo như đã thỏa thuận và giao kết trong hợp đồng. Hợp đồng mà chỉ một bên tham gia có nghĩa vụ mà không có quyền là hợp đồng đơn vụ. Về bản chất, hợp đồng song vụ và hợp đồng đơn vụ là hai loại hợp đồng đối lập nhau.

Tìm hiểu về hợp đồng song vụ

Nghĩa vụ được hiểu là việc mà các bên tham gia hợp động phải thực hiện. Đó có thể là các hành động như chuyển giao quyền, giao vật/trả tiền/giấy tờ có giá trị để thực hiện hoặc không thực hiện một công việc nào đó. Việc thực hiện đúng nghĩa vụ trong hợp đồng nhằm đảm bảo lợi ích của một hay nhiều chủ thể có quyền trong hợp đồng.

Nội dung của hợp đồng song vụ

Vì hợp đồng song vụ là một loại hợp đồng hợp pháp theo quy định của pháp luật nên nội dung chính của hợp đồng song vụ không khác nội dung của hợp đồng dân sự. Bộ Luật Dân sự 2015 quy định hợp đồng song vụ bao gồm các nội dung như sau:

  • Đối tượng hợp đồng
  • Số lượng hàng hóa dịch vụ, chất lượng quy định trong hợp đồng song vụ
  • Giá và phương thức thanh toán của các bên hợp đồng
  • Địa điểm, thời gian và cách thức thực hiện hợp đồng
  • Quyền, nghĩa vụ cụ thể của các bên tham gia hợp đồng
  • Trách nhiệm nếu các bên không thực hiện đúng như trong hợp đồng
  • Cách thức xử lý tranh chấp.
Nội dung của hợp đồng song vụ

Một số loại hợp đồng song vụ thường gặp

Về bản chất, các loại hợp đồng dân sự mà có phát sinh nghĩa vụ của các bên đều là hợp đồng song vụ. Có nhiều loại hợp đồng song vụ khác nhau. Căn cứ theo Bộ luật Dân sự 2015 quy định về các loại loại hợp đồng dân sự thì các trường hợp liên quan đến hợp đồng song vụ là:

Hợp đồng mua bán hoặc trao đổi, trao tặng tài sản

Các loại hợp đồng dân sự liên quan đến việc mua bán, trao đổi hoặc trao tặng tài sản đều cho thể được coi là hợp đồng song vụ. Theo đó, bên bán/trao đổi/tặng có nghĩa vụ chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên còn lại. Bên mua/nhận tài sản có nghĩa vụ trả tiền hoặc giữ gìn, sử dụng tài sản.

Ví dụ: Hợp đồng mua bán đất, hợp đồng chuyển nhượng tài sản, di chúc,…

Hợp đồng cho vay hoặc cho thuê tài sản

Hợp đồng vay tài sản song vụ là sự thỏa thuận giữa các bên tham gia hợp đồng về việc vay – cho vay tài sản. Theo đó, nghĩa vụ của bên cho vay giao tài sản cho bên vay; và bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản khi đến thời hạn quy định.

Tài sản vay/cho vay phải được hoàn trả theo đúng số lượng, chất lượng như ban đầu. Lãi suất vay/cho vay tùy thuộc vào sự thỏa thuận giữa các bên tham gia hợp đồng.

Hợp đồng thuê tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên tham gia hợp đồng về việc thuê – cho thuê tài sản. Theo đó, bên cho thuê có nghĩa vụ chuẩn bị và chuyển giao tài sản cho bên thuê (không chuyển giao quyền sở hữu).

Hợp đồng cho vay hoặc cho thuê tài sản

Nghĩa vụ của bên thuê trả tiền cho bên cho thuê. Thời gian thuê, số tiền thuê, lãi suất do các bên tham gia hợp đồng thỏa thuận với nhau.

Ví dụ: Hợp đồng thuê nhà ở, hợp đồng cho vay tiền, hợp đồng thuê xe,…

Hợp đồng thuê khoán tài sản

Hợp đồng thuê khoán về bán chất cũng giống hợp đồng thuê tài sản thông thường. Tuy nhiên, đối tượng trong hợp đồng thuê khoán chủ yếu là tư liệu sản xuất trong khi đối tượng của hợp đồng cho thuê thông thường là tư liệu sinh hoạt.

Trong hợp đồng thuê khoán, bên cho thuê phải thực hiện nghĩa vụ giao tài sản cho bên thuê khoán. Bên thuê khoán có quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức thu được từ tài sản thuê khoán và có nghĩa vụ trả tiền thuê, lãi suất thuê, thuế các loại,…

Ví dụ: Hợp đồng thuê máy móc, hợp đồng thuê đất canh tác,…

Hợp đồng dịch vụ

Hợp đồng dịch vụ là sự thỏa thuận giữa bên cung cấp dịch vụ và bên sử dụng dịch vụ đó. Trong đó, bên cung ứng dịch vụ thực hiện cung cấp dịch vụ theo như thỏa thuận trong hợp đồng cho bên sử dụng dịch vụ, bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng. Cả hai bên tham gia đều có nghĩa vụ đối với nhau nên được coi là một loại hợp đồng song vụ.

Hợp đồng dịch vụ

Ví dụ: Hợp đồng tư vấn, hợp đồng quảng cáo, dịch vụ hợp đồng điện tử….

Hợp đồng hợp tác nghiên cứu, hợp tác kinh doanh

Hợp đồng hợp tác kinh doanh/nghiên cứu là sự thỏa thuận giữa các cá nhân hoặc pháp nhân về việc cùng đóng góp tài sản, công sức để thực hiện công việc kinh doanh/nghiên cứu. Qua đó, họ có nghĩa vụ thực hiện đúng như trong thỏa thuận hợp đồng và phải cùng chịu trách nghiệm nếu rủi ro xảy ra.

Ví dụ: Hợp đồng kinh doanh hải sản, hợp đồng liên doanh, hợp đồng nghiên cứu mỹ phẩm…

XEM THÊM >> Giải đáp: Hợp đồng điện tử có chuyển đổi ra văn bản giấy được không?

Trên đây là các thông tin cần thiết liên quan đến hợp đồng song vụ và một số loại hợp đồng song vụ thường gặp mà Viettelnet chia sẻ đến bạn đọc. Về bản chất, gần như tất cả các loại hợp đồng dân sự đều ra hợp đồng song vụ vì các bên tham gia đều có nghĩa vụ đối với đối phương. Do đó, các bên cần chú ý thực hiện đúng nghĩa vụ để tránh bị vi phạm hợp đồng là gặp những rủi ro không đáng có.

Tìm hiểu biện pháp xử lý hợp đồng vô hiệu người kinh doanh nên biết

Khi giao kết hợp đồng do sơ xuất mà rất nhiều trường hợp đã dẫn tới hợp đồng vô hiệu. Biện pháp xử lý hợp đồng vô hiệu này như thế nào? Không chỉ những người kinh doanh mà tất cả những ai có nhu cầu giao kết hợp đồng đều nên nắm được để nhằm đảm bảo những quyền lợi cũng như lợi ích của mình.

Hợp đồng vô hiệu là hợp đồng như thế nào?

Hợp đồng vô hiệu hóa hay còn được gọi là hợp đồng không có hiệu lực. Hợp đồng này được hiểu là trường hợp hợp đồng giao kết không có giá trị pháp lý hay giao dịch dân sự không có hiệu lực hoặc không được Pháp luật công nhận thỏa thuận và đứng ra bảo vệ.

Hợp đồng vô hiệu hóa gồm có hai loại là hợp đồng vô hiệu hóa toàn bộ và hợp đồng vô hiệu hóa từng phần. Trong trường hợp nếu hợp đồng vô hiệu hóa toàn bộ không thể dùng làm căn cứ giải quyết tranh chấp thì buộc các bên tham gia thực hiện nghĩa vụ hay trách nhiệm của mình.

Thông tin về hợp đồng vô hiệu

Khi nào hợp đồng được tính là hợp đồng vô hiệu?

Khi giao kết hợp đồng thương mại, hợp đồng vận chuyển, hợp đồng buôn bán,… bạn sẽ gặp phải rất nhiều các trường hợp dẫn tới việc hợp đồng vô hiệu. Hợp đồng không có một trong các điều kiện sau thì sẽ được coi là vô hiệu, trừ những trường hợp Bộ luật này có các quy định khác:

  • Chủ thể tham gia hợp đồng phải là người có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phải phù hợp với giao dịch dân sự đã được xác lập.
  • Chủ thể tham gia hợp đồng hoàn toàn là tự nguyện.
  • Nội dung và mục đích của các giao dịch dân sự không được vi phạm điều cấm của luật, không được trái đạo đức xã hội.

Ngoài ra, căn cứ theo Bộ luật dân sự năm 2015 có những điều dẫn tới hợp đồng vô hiệu mà người kinh doanh và các bên tham gia ký kết hợp đồng cần đặc biệt lưu ý như sau:

  • Hợp đồng vô hiệu do bị vi phạm các điều cấm của luật, trái với đạo đức của xã hội.
  • Hợp đồng dân sự vô hiệu do người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự hoặc những người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự của mình.
Khi nào hợp đồng được tính là hợp đồng vô hiệu?
  • Hợp đồng vô hiệu do người xác lập không nhận thức và làm chủ được các hành vi của mình.
  • Hợp đồng vô hiệu do không tuân thủ theo các quy định về hình thức.
  • Hợp đồng vô hiệu do có đối tượng không thể tiếp tục thực hiện được hợp đồng.
  • Hợp đồng vô hiệu do có sự nhầm lẫn về hợp đồng.
  • Hợp đồng vô hiệu do bị đe dọa, cưỡng ép hoặc lừa dối.

Để tìm hiểu kỹ hơn bạn đọc có thể tới và tham khảo các thông tin về các trường hợp hợp đồng vô hiệu đã được quy định tại Điều 123 đến Điều 129 và Điều 407, Điều 408 của Bộ luật dân sự năm 2015.

XEM THÊM >> Tìm hiểu về hợp đồng song vụ và các loại hợp đồng song vụ thường gặp

>> Tìm hiểu hợp đồng lao động không xác định thời hạn & lưu ý khi ký kết

Các biện pháp dùng để xử lý hợp đồng vô hiệu 

Trước khi tiến tới tìm hiểu về các biện pháp dùng để xử lý hợp đồng vô hiệu người tham gia ký kết hợp đồng cần nắm được các mục đích của việc giao kết hợp đồng đó là cần đảm bảo được các bên đều phải thực hiện đúng theo nghĩa vụ của mình và được hưởng các lợi ích tương ứng. Các quyền và nghĩa vụ thỏa thuận trong hợp đồng sẽ được đảm bảo bởi luật pháp Việt Nam.

Hợp đồng vô hiệu có thể dẫn tới các thiệt hại về tài chính do tính pháp lý không được đảm bảo. Việc hợp đồng vô hiệu dẫn tới giao dịch dân sự sẽ không làm phát sinh hay thay đổi, chấm dứt quyền hoặc nghĩa vụ của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập.

Trong trường hợp hợp đồng vô hiệu thì việc xử lý là cần phải tuân thủ theo các quy định của pháp luật. Cụ thể, biện pháp xử lý hợp đồng vô hiệu các bên tham gia giao kết hợp đồng sẽ như sau:

Khôi phục lại tình trạng như ban đầu và hoàn trả những gì đã được nhận

Khi hợp đồng vô hiệu các bên tham gia ký kết hợp đồng cần khôi phục lại tình trạng như ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã được nhận. Trường hợp nếu không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để thực hiện việc hoàn trả.

Bên ngay tình trong việc thu hoa lợi sẽ không phải hoàn trả lại hoa lợi, bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường

Trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong hợp đồng sẽ không bao gồm các thiệt hại về tinh thần. Việc bồi thường thiệt hại do hợp đồng vô hiệu không phải là một loại trách nhiệm bồi thường thiệt hại có trong hợp đồng. Việc giải quyết hậu quả của giao dịch dân sự vô hiệu sẽ liên quan tới quyền nhân thân do bộ luật này hay luật khác có liên quan đã quy định.

Các biện pháp dùng để xử lý hợp đồng vô hiệu

Bảo vệ các quyền lợi của người thứ 3 ngay tình khi giao dịch dân sự vô hiệu

Theo quy định Điều 133 của Bộ luật dân sự năm 2015 thì khi hợp đồng vô hiệu sẽ phải đảm bảo được các quyền lợi của bên thứ ba ngay tình khi giao dịch, cụ thể như sau:

  • Nếu hợp đồng vô hiệu nhưng đối tượng của giao dịch là tài sản đã được chuyển giao cho bên thứ 3 thì giao dịch được xác lập và việc thực hiện với bên thứ 3 vẫn có hiệu lực.
  • Chủ sở hữu sẽ không có quyền đòi lại tài sản từ người thứ ba ngay tình nếu như giao dịch dân sự với người này không bị vô hiệu.
  • Nếu hợp đồng vô hiệu nhưng tài sản đã được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền và được chuyển giao cho người thứ 3 ngay tình thì giao dịch này không bị vô hiệu. Nhưng nếu tài sản phải đăng ký mà lại chưa đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền thì giao dịch với người thứ 3 khi này sẽ bị vô hiệu.

Trên đây là các biện pháp mà Viettelnet chia sẻ để giúp xử lý hợp đồng vô hiệu mà người kinh doanh nên biết để đề phòng các trường hợp rủi ro có thể xảy ra. Nếu hợp đồng có giá trị lớn và thiệt hại một trong các bên lớn thì khi này các bên tham gia nên mời luật sư để được hỗ trợ giải quyết vấn đề theo chiều hướng có lợi nhất.

XEM THÊM >> https://viettelnet.vn/hop-dong-dien-tu-viettel/

Tìm hiểu hợp đồng lao động không xác định thời hạn & lưu ý khi ký kết

Hợp đồng lao động không xác định thời hạn được dùng rất nhiều tại các cơ quan, đơn vị doanh nghiệp hiện nay. Sử dụng hợp đồng lao động không xác định thời hạn sẽ giúp người có sử dụng lao động cũng như người lao động không mất quá nhiều thời gian cho các thủ tục giấy tờ hành chính. Mặt khác còn cho thấy sự tin tưởng năng lực và trách nhiệm của nhau trong suốt quá trình làm việc.

Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là gì?

Theo quy định hiện hành trước khi nhận người lao động vào làm việc thì buộc người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động đối với người lao động. Hợp đồng lao động phải được ký kết dưới dạng văn bản ngoại trừ các trường hợp thuộc hợp đồng đặc biệt hoặc có thời hạn dưới 1 tháng.

Tìm hiểu về hợp đồng không xác định thời hạn

Căn cứ vào quy định tại Khoản 1, Điều 13 của Bộ luật lao động 2019 đã quy định về luật hợp đồng lao động như sau:

Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, nghĩa vụ và quyền lợi của mỗi bên liên quan. Trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng đều có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý điều hành, giám sát của một bên thì sẽ được coi là hợp đồng lao động.”

Căn cứ vào quy định tại Khoản 1, Điều 20 của Bộ luật lao động 2019 đã quy định:

“Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là loại hợp đồng mà trong đó cả hai bên đều không xác định được thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng.”

Như vậy, bạn có thể hiểu hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng dùng để thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động cùng với các quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong đó cả hai bên đều không xác định được thời gian chấm dứt hợp đồng.

Nội dung của bản hợp đồng lao động không xác định thời hạn

Khi giao kết hợp đồng cần đảm bảo được hợp đồng lao động, người lao động lưu ý trong hợp đồng cần phải có các nội dung chủ yếu như sau:

  • Thông tin chi tiết về họ tên cùng với ngày tháng năm sinh, nơi cư trú, giới tính và số thẻ căn cước công dân, chứng minh thư nhân dân hoặc có thể là hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động từ bên phía của người sử dụng lao động.
  • Thông tin chi tiết về họ tên, giới tình, ngày tháng năm sinh, nơi cư trú và số chứng minh thư nhân dân, căn cước công dân hoặc là hộ chiếu của người giao kết lao động từ bên phía người lao động.
Nội dung của bản hợp đồng lao động không thời hạn
  • Địa điểm làm việc và công việc hiện tại.
  • Thời hạn của hợp đồng hợp đồng (được ghi là hợp đồng lao động vô thời hạn hoặc là hợp đồng lao đồng lao động không xác định thời hạn).
  • Nội dung về mức lương được hưởng, hình thức chi trả lương, thời hạn trả lương cùng với phụ cấp về lương, chế độ nâng bậc, nâng lương và các khoản bổ sung khác.
  • Thời gian làm việc và thời gian được nghỉ ngơi trong quá trình làm việc.
  • Trang bị các thiết bị bảo hộ lao động dành cho người lao động.
  • Nội dung về bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thất nghiệp.
  • Quy định về đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ, kỹ năng trong suốt quá trình làm việc.

Lưu ý khi giao kết hợp đồng lao động không thời hạn

Khi giao kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn bạn cần lưu ý một số các vấn đề như sau:

Nguyên tắc khi giao kết hợp đồng lao động không thời hạn

Do đây là một loại hợp đồng dân sự nên hợp đồng này cần phải đảm bảo được các nguyên tắc sau:

  • Hợp đồng giao kết đảm bảo được sự tự nguyện giữa các bên, bình đẳng, hợp tác, thiện chí và trung thực.
  • Các bên được thoải mái giao kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn tuy nhiên không được làm trái pháp luật và cần phải thỏa ước lao động tập thể và đạo đức xã hội.
Nguyên tắc khi giao kết hợp đồng lao động không thời hạn

Trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động không thời hạn đúng pháp luật

Trong trường hợp các bên không muốn hợp tác với nhau nữa thì có thể tiến tới chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật. Cụ thể, người sử dụng lao động và người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động không xác định thời hạn trong các trường hợp sau sẽ được coi như là đúng pháp luật.

  • Người lao động đã hoàn thành công việc đúng như theo hợp đồng lao động.
  • Hai bên cùng nhau thỏa thuận việc chấm dứt hợp đồng lao động.
  • Người lao động bị kết án phạt tù hay bị tử hình hoặc bị nghiêm cấm làm công việc có ghi trong hợp đồng.
  • Người lao động là người nước ngoài hiện đang làm việc tại Việt Nam và đã bị trục xuất.
  • Người lao động bị chết, bị Tòa tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự hay mất tích hoặc là đã chết.
  • Người lao động bị kỷ luật, xử lý sa thải.
  • Giấy phép lao động đã hết hiệu lực đối với người lao động là người nước ngoài đang làm việc tại Việt Nam.
  • xem thêm >> Dịch vụ Hợp đồng điện tử Viettel
Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động không thời hạn đúng pháp luật

Trên đây là toàn bộ các nội dung liên quan tới hợp đồng lao động không xác định thời hạn mà viettelnet chia sẻ đến bạn đọc. Khi giao kết hợp đồng này, người sử dụng lao động và người lao động cần đặc biệt lưu ý những thông tin trên để không vi phạm các quy định của luật pháp.

Tìm hiểu hợp đồng độc quyền & lưu ý khi ký hợp đồng đại lý độc quyền

Hợp đồng độc quyền là loại hợp đồng được sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực kinh doanh thương mại. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu đúng và đủ về hợp đồng độc quyền & lưu ý khi ký hợp đồng đại lý độc quyền. Vì thế, bài viết dưới đây xin chia sẻ một số thông tin tổng hợp xoay quanh loại hợp đồng này.

Khái niệm hợp đồng độc quyền

Hợp đồng có lẽ không còn là thuật ngữ quá xa lạ đối với các cá nhân, doanh nghiệp trong lĩnh vực kinh doanh thương mại. Những quy định hợp đồng thể hiện sự thoả thuận giữa các bên về việc xác lập, sửa đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự.

Có nhiều loại hợp đồng độc quyền khác nhau

Có nhiều loại hợp đồng khác nhau, trong đó hợp đồng độc quyền được sử dụng khá phổ biến. Đặc thù của loại hợp đồng này là liên quan tới sự xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự đối với hoạt động mua, bán một sản phẩm, dịch vụ nào đó.

Đối với các sáng chế độc quyền, người ta thường ký kết hợp đồng độc quyền để bảo vệ quyền lợi và tính bản quyền của sáng chế.

Các loại hợp đồng độc quyền trong lĩnh vực kinh doanh thương mại 

Người ta phân loại các loại hợp đồng độc quyền dựa trên tính chất hoạt động mua bán, kinh doanh.

  • Hợp đồng đại lý độc quyền theo vùng/ theo tuyến/ theo dòng sản phẩm.
  • Hợp đồng hợp tác độc quyền với cá nhân/ tổ chức.
  • Hợp đồng cung cấp dịch vụ độc quyền cho đối tác/ khách hàng nhất định.
  • Hợp đồng độc quyền thương hiệu ký kết với những cá nhân đại diện cho thương hiệu, nhãn hàng.
  • Hợp đồng vận chuyển độc quyền cho những công ty, doanh nghiệp đối với mặt hàng theo thỏa thuận.
  • XEM THÊM >> Hợp đồng lao động

Ý nghĩa của hợp đồng độc quyền đó là xác lập vị trí độc tôn trong việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ nhất định của cá nhân, tổ chức nào đó. Điều này sẽ góp phần giảm sự cạnh tranh trên thị trường, kiểm soát giá cả sản phẩm để tối ưu hoá lợi nhuận.

Một số lưu ý khi ký hợp đồng đại lý độc quyền mà bạn cần quan tâm 

Trước khi xác lập và ký hợp đồng đại lý độc quyền, các bên tham gia giao dịch cần lưu ý một số vấn đề quan trọng dưới đây.

Kiểm tra tính pháp lý của hợp đồng độc quyền

Các bên tham gia cần kiểm tra tính pháp lý của hợp đồng trước khi ký kết. Hợp đồng được lập thành văn bản hoặc những hình thức khác có giá trị tương đương được xem là đủ điều kiện để ký kết. Ngoài hợp đồng giấy, các bên tham gia có thể lập hợp đồng điện tử và ký số.

Quyền, nghĩa vụ của bên giao đại lý và bên đại lý được thể hiện đầy đủ 

Nội dung của hợp đồng đại lý độc quyền xoay quanh quyền và nghĩa vụ của bên giao đại lý và bên đại lý. Các điều khoản được xác lập dựa trên quy định tại Điều 172 và Điều 173 của Luật thương mại năm 2005.

Hợp đồng độc quyền thể hiện quyền, nghĩa vụ của bên đại lý và bên giao đại lý

Thông thường, bên giao đại lý sẽ thoả thuận về quyền, nghĩa vụ liên quan đến:

  • Giá mua và giá bán hàng hoá hoặc dịch vụ đại lý cho khách hàng, đối tác, giá giao cho đại lý.
  • Những trách nhiệm về vấn đề chất lượng hàng hóa, dịch vụ của đại lý cung ứng hàng hoá, dịch vụ, liên đới chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm pháp luật của bên đại lý nếu nguyên nhân hành vi vi phạm có xuất phát từ 1 phần của bên giao đại lý.

Mặt khác, quyền và nghĩa vụ của đại lý được quy định tại Điều 174 và Điều 175 của Luật thương mại năm 2005. Bên đại lý thoả thuận quyền và nghĩa vụ liên quan tới những vấn đề như sau:

Hợp đồng độc quyền được ứng dụng khá phổ biến hiện nay
  • Thoả thuận về giao kết hợp đồng đại lý với bên giao đại lý. Số lượng bên giao đại lý có thể là 1 hoặc nhiều hơn tuỳ vào chiến lược kinh doanh của đơn vị đại lý.
  • Thống nhất giá bán hàng hóa, dịch vụ mà đại lý được phép cung ứng cho khách hàng.
  • Những quy định về thù lao, quyền lợi, thưởng hoa hồng,… trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh của đại lý.
  • Yêu cầu về việc chịu trách nhiệm hoặc liên đới chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa, dịch vụ, công tác bảo quản hàng hoá, các sự cố hư hỏng, sai sót phát sinh.
  • Các quy định về tiêu chuẩn, thời gian kiểm tra, giám sát cũng như báo cáo tình hình hoạt động của bên đại lý và bên giao đại lý.
  • XEM THÊM >> Giải đáp: Hợp đồng điện tử có chuyển đổi ra văn bản giấy được không?

Những thông tin chia sẻ trên đây hy vọng đã giúp bạn hiểu rõ hơn về hợp đồng độc quyền & lưu ý khi ký hợp đồng đại lý độc quyền. Nếu như hoạt động kinh doanh của bạn liên quan tới loại hình hợp đồng này, nhất định không thể bỏ qua những thông tin nói trên. Liên hệ với Viettelnet ngay hôm nay để được tư vấn thêm các vấn đề liên quan nhé.

XEM THÊM >> https://viettelnet.vn/hop-dong-dien-tu-viettel/

Hợp đồng dịch vụ giữa cá nhân và công ty là gì, những vấn đề cần lưu ý

Việc ký hợp đồng dịch vụ giữa cá nhân và công ty & những vấn đề cần lưu ý là điều rất quan trọng. Nó không chỉ đảm bảo tính pháp lý mà còn quyết định trực tiếp về mặt quyền lợi, trách nhiệm của cả 2 bên. Cụ thể thông tin về hợp đồng này sẽ được Viettelnet.vn giải đáp ngay trong bài dưới đây.

Hiểu thế nào là hợp đồng dịch vụ?

Bạn muốn biết hợp đồng dịch vụ giữa cá nhân và công ty & những vấn đề cần lưu ý là gì? Vậy trước hết, bạn cần phải biết thế nào được gọi là hợp đồng dịch vụ. Theo quy định của Bộ Luật Dân sự ban hành 2015 thì đây là 1 hình thức thỏa thuận giữa 2 bên. Đó bao gồm lả bên cung ứng dịch vụ và bên sử dụng dịch vụ.

Loại hợp đồng này có sự tham gia giữa bên dùng dịch vụ và bên cung cấp dịch vụ

Đối tượng của hợp đồng dịch vụ là công việc được thực hiện nhưng không vi phạm pháp luật hay văn hóa đạo đức của xã hội. Khi ký hợp đồng, bên cung ứng dịch vụ sẽ chịu trách nhiệm cung cấp cho bên sử dụng dịch vụ các thông tin, phương tiện hay tài liệu cần thiết. Ngược lại, bên dùng dịch vụ sẽ thanh toán tiền theo thỏa thuận như trong hợp đồng.

Khái niệm hợp đồng dịch vụ giữa cá nhân và công ty 

Hợp đồng này được hiểu là văn bản ký kết giữa công ty với cá nhân. Bên trong hợp đồng sẽ ghi nhận các quyền và nghĩa vụ dân sự cho mỗi bên để đảm bảo hợp đồng được thực hiện đúng theo quy định. Tùy theo từng dịch vụ hay công việc khác nhau mà hợp đồng sẽ được ký kết với các điều khoản, thời gian, quyền và nghĩa vụ đi kèm của mỗi bên tương ứng.

Việc ký hợp đồng giữa cá nhân với công ty sẽ được tiến hành khi ở 1 trong 2 trường hợp sau:

  • Thứ nhất là khi cá nhân cung cấp 1 dịch vụ hay thực hiện 1 công việc nào đó mà công ty là bên sử dụng dịch vụ hay cần công việc đó.
  • Thứ hai là khi công ty cung cấp dịch vụ hay công việc nào đó đến đối tượng dùng là cá nhân.
Đây là hợp đồng được ký kết dựa trên sự đồng ý của cá nhân và công ty

Khi làm hợp đồng giữa cá nhân với công ty cần phải tiến hành theo mẫu. Tùy theo từng quy định mẫu hợp đồng khác nhau của bên cung cấp dịch vụ để tiến hành ký kết thuận lợi. Hợp đồng dịch vụ giữa cá nhân và công ty cần đảm bảo có đầy đủ các mục theo quy định và thể hiện rõ quyền, nghĩa vụ của mỗi bên trong sự hợp tác là được.

XEM THÊM >> Tìm hiểu hợp đồng độc quyền & lưu ý khi ký hợp đồng đại lý độc quyền

>> Tìm hiểu hợp đồng lao động không xác định thời hạn & lưu ý khi ký kết

Cần lưu ý điều gì khi ký hợp đồng dịch vụ giữa cá nhân và công ty 

Bạn muốn biết hợp đồng dịch vụ giữa cá nhân và công ty & những vấn đề cần lưu ý cụ thể là gì? Thông tin này rất quan trọng nhưng thực tế thì nhiều người vẫn chưa nắm được để có sự hiểu biết đúng đắn nhất. Vậy cụ thể với loại hợp đồng này sẽ cần lưu ý điều gì?

Cả bên cung ứng dịch vụ và bên dùng dịch vụ đều có quyền, nghĩa vụ theo hợp đồng
  • Đối tượng hợp đồng: Là các dịch vụ/công việc không vi phạm pháp luật hay văn hóa đạo đức của xã hội.
  • Nghĩa vụ đối với bên sử dụng dịch vụ: Trả tiền dịch vụ đầy đủ theo thỏa thuận. Nếu có yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu hay các phương tiện…có liên quan để hỗ trợ công việc/dịch vụ được tốt hơn thì bên sử dụng dịch vụ cần đáp ứng.
  • Quyền của bên dùng dịch vụ: Được cung cấp dịch vụ/công việc đúng yêu cầu trong hợp đồng. Có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu bên cung cấp dịch vụ không thực hiện đúng yêu cầu. Thậm chí, bên dùng dịch vụ có thể yêu cầu được bồi thường thiệt hại từ bên cung cấp dịch vụ.
  • Nghĩa vụ của bên cung cấp dịch vụ: Tiến hành cung cấp dịch vụ theo đúng yêu cầu được thỏa thuận trong hợp đồng. Ngoài ra, bên này còn phải đảm bảo tính bảo mật thông tin nếu được yêu cầu. Dịch vụ phải cung cấp đủ các tài liệu, phương tiện cần đối với dịch vụ được cung cấp. Nếu quá trình hỗ trợ không đáp ứng dịch vụ theo thỏa thuận trong hợp đồng sẽ phải bồi thường thiệt hại cho bên sử dụng dịch vụ.
  • Quyền của bên cung cấp dịch vụ: Được bên sử dụng dịch vụ thanh toán chi phí cung ứng. Có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu bên sử dụng dịch vụ vi phạm các điều khoản trong hợp đồng.
Nắm rõ thông tin quyền lợi, nghĩa vụ là điều cần biết trước khi ký hợp đồng dịch vụ

Trong trường hợp khi hợp đồng dịch vụ giữa cá nhân và công ty kết thúc nhưng công việc hay dịch vụ vẫn chưa hoàn thành thì việc tiếp tục hợp đồng theo thỏa thuận trước đó là điều được lựa chọn. Tuy nhiên, nó phải được thực hiện khi cả 2 bên trong có bất cứ sự phản đối nào.

Việc tiếp tục ký hợp đồng được thực hiện khi dịch vụ/công việc vẫn chưa hoàn thiện

Thông tin cơ bản về hợp đồng dịch vụ giữa cá nhân và công ty & những vấn đề cần lưu ý đã được chia sẻ trong bài trên. Bạn hãy tham khảo để thực hiện ký kết hợp đồng được hiệu quả. Chi tiết vấn đề bạn có thể liên hệ Viettelnet để được tư vấn chu đáo hơn.

Tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến tính pháp lý của hợp đồng điện tử

Các yếu tố ảnh hưởng đến tính pháp lý của hợp đồng điện tử vô cùng đa dạng, cho nên việc tìm hiểu chi tiết, đầy đủ về loại hợp đồng này vô cùng cần thiết.

Hợp đồng điện tử đang ngày càng trở nên phổ biến cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ và đặc thù công việc hiện nay. Thay vì ký hợp đồng giấy, chúng ta có thể sử dụng loại hợp đồng điện tử này cho các hoạt động của cá nhân, tổ chức theo hình thức online.

Bạn biết gì về hợp đồng điện tử?

Theo quy định của Luật Giao dịch điện tử năm 2005, hợp đồng điện tử là loại hợp đồng được thiết lập dưới dạng thông điệp dữ liệu điện tử thay vì bằng giấy mực như truyền thống.

Các bên tham gia không cần phải ký bằng bút lên hợp đồng mà chỉ cần sử dụng các phương tiện điện tử, truyền dẫn không dây hay các công nghệ tương tự. Việc xác lập, sửa đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự của các bên tham gia vẫn có hiệu lực và đảm bảo tính pháp lý.

Hợp đồng điện tử đang ngày càng trở nên phổ biến hiện nay

Chính vì những ưu điểm vượt trội mà loại hợp đồng này được rất nhiều các công ty, tập đoàn lớn ứng dụng. Khi cần ký kết hợp đồng lao động, hợp đồng kinh doanh, hợp đồng mua bán, người ta đều có thể sử dụng hợp đồng điện tử.

Hợp đồng điện tử trên thực tế có giá trị pháp lý không?

Tuy có sự khác biệt về hình thức so với hợp đồng giấy truyền thống nhưng hợp đồng điện tử vẫn có giá trị pháp lý. Tại Điều 34, Luật giao dịch điện tử 2005 đã nêu rõ về vấn đề này. Cụ thể, giá trị pháp lý của hợp đồng điện tử sẽ không thể bị phủ nhận nếu chỉ vì hợp đồng ấy đã và được thể hiện dưới hình thức là một thông điệp dữ liệu.

Chữ ký số trong hợp đồng phải tương đương với chữ ký trên giấy

Vì thế, các cá nhân, doanh nghiệp có thể sử dụng hợp đồng điện tử để ký kết, phục vụ cho các mục đích theo như quy định của pháp luật.

Các yếu tố ảnh hưởng đến tính pháp lý của hợp đồng điện tử là gì?

Tính pháp lý là yếu tố quan trọng khi thiết lập và duy trì 1 hợp đồng điện tử. Do đó, chúng ta nên lưu ý tới các yếu tố ảnh hưởng tới loại hợp đồng này.

Chữ ký số 

Để hợp đồng có hiệu lực pháp lý, cần phải có chữ ký đầy đủ của các bên tham gia. Nếu một trong các bên tham gia không ký thì hợp đồng sẽ không có giá trị, hay nói cách khác sẽ bị vô hiệu.

Hợp đồng điện tử cần phải có chữ ký của các bên tham gia hợp đồng

Chữ ký của các bên tham gia có thể là chữ ký số, chữ kí ảnh tùy theo thỏa thuận của các bên.

Nội dung đảm bảo toàn vẹn, không sửa đổi kể từ thời điểm hoàn tất ký số

Để đảm bảo tính pháp lý và hạn chế tình trạng mâu thuẫn, tranh chấp về sau, các bên tham gia cần bàn bạc và thống nhất các nội dung trong hợp đồng điện tử. Sau khi hoàn tất việc ký số, nội dung trong hợp đồng không thể chỉnh sửa nữa. Hay nói cách khác, phải đảm bảo tính toàn vẹn của nội dung hợp đồng, chỉ có thể đọc, không được sửa vì bất cứ lý do gì.

Với sự phát triển của công nghệ hiện nay, nếu có bất cứ thay đổi nào về nội dung hợp đồng sau khi đã ký kết, hệ thống sẽ tự động ghi lại và thông báo đến các bên tham gia. Tính bảo mật và an toàn của loại hợp đồng này không hề thua kém so với hợp đồng giấy truyền thống.

Chỉ có người đại diện theo pháp luật hoặc được ủy quyền hợp pháp mới có thể ký hợp đồng

Hợp đồng điện tử sẽ không có giá trị nếu như người ký số không phải là người đại diện theo pháp luật hoặc không được ủy quyền hợp pháp. Ngoài ra, người ký cần đảm bảo chữ ký số tương ứng với chữ ký trong hợp đồng giấy.

Nếu đơn vị ký số là doanh nghiệp hoặc tổ chức thì có thể thay thế bằng con dấu tương đương trong hợp đồng giấy.

Người ký số phải sở hữu chứng thư số hợp lệ

Chứng thư số là giấy tờ xác nhận danh tính được cấp bởi các tổ chức được cấp phép. Chứng thư phải còn hiệu lực tại thời điểm ký. Nhờ đó mà người ký chữ ký mới được xác nhận là cơ quan, tổ chức, cá nhân hợp lệ.

Như vậy, chỉ cần một trong các yếu tố nói trên không hợp lệ thì hợp đồng sẽ không có giá trị pháp lý.

Trên đây là các yếu tố ảnh hưởng đến tính pháp lý của hợp đồng điện tử mà bạn cần quan tâm nếu như thiết lập loại hợp đồng này. Nếu như bạn chưa chắc chắn về các vấn đề pháp lý xoay quanh loại hợp đồng này, có thể liên hệ với các đơn vị tư vấn pháp luật để được hỗ trợ tốt nhất. Viettelnet hy vọng những thông tin trên sẽ hữu ích với bạn đọc.

Các loại hợp đồng thương mại & cách xử phạt đối với hành vi vi phạm

Các loại hợp đồng thương mại & xử phạt đối với hành vi vi phạm là những vấn đề được các cá nhân và công ty quan tâm. Khi hoạt động trong lĩnh vực thương mại, chúng ta cần nắm rõ các vấn đề nói trên để hạn chế những vi phạm, tổn thất không đáng có.

Bạn biết gì về hợp đồng kinh doanh thương mại?

Hiểu 1 cách ngắn gọn, hợp đồng kinh doanh thương mại là sự thoả thuận giữa các chủ thể kinh doanh với nhau về việc xác lập, sửa đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ trong hoạt động thương mại cũng như với các bên liên kết.

Người vi phạm hợp đồng sẽ phải bồi thường theo quy định

Loại hợp đồng này là một phần không thể thiếu trong hoạt động kinh doanh của các cá nhân, tổ chức. Các bên tham gia sẽ dựa vào hợp đồng để thực hiện nghĩa vụ, hiểu rõ quyền lợi của mình cũng như những bên liên quan. Trong trường hợp có tranh chấp hoặc vi phạm hợp đồng, các bên sẽ dựa vào điều khoản và thỏa thuận để xử lý.

Tổng hợp các nhóm giao dịch hợp đồng thương mại 

Hợp đồng thương mại được phân thành nhiều loại khác nhau theo tính chất và mục đích ứng dụng đặc thù. Nếu như bạn là cá nhân hoặc tổ chức hoạt động trong lĩnh vực thương mại, cần nắm được những loại hợp đồng cơ bản dưới đây.

Hợp đồng thương mại mang tính chất giao dịch hàng hóa

Loại hợp đồng này không có yếu tố quốc tế nào, không giống như hợp đồng mua bán được thực hiện qua Sở giao dịch hàng hóa và hợp đồng mua bán sản phẩm quốc tế. Bạn sẽ nhận thấy loại hợp đồng này rất khác biệt so với hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất và tạm xuất tái nhập, quyền chọn hợp đồng, hợp đồng kỳ hạn,…

Hợp đồng thương mại dịch vụ

Hợp đồng dịch vụ là một loại thỏa thuận cung ứng dịch vụ cụ thể liên quan đến việc mua bán hàng hóa. Loại hợp đồng này bao gồm các thỏa thuận xúc tiến thương mại, trung gian thương mại và các hoạt động thương mại khác.

Các điều khoản về vi phạm hợp đồng phải tuân theo luật Thương Mại 2005

Ngoài ra, hợp đồng dịch vụ còn liên quan đến các thỏa thuận cung ứng dịch vụ chuyên biệt về tài chính, bảo hiểm, ngân hàng, du lịch,…

Hợp đồng thương mại liên quan đến hoạt động đầu tư khác

Ngoài hợp đồng thương mại hàng hoá và dịch vụ, còn có 1 loại khác đó là hợp đồng giao nhận thầu xây dựng khác. Chẳng hạn, hợp đồng chuyển nhượng dự án khu đô thị mới, nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật công nghiệp,… đều được xem là 1 loại hợp đồng thương mại.

Như thế nào được xem là vi phạm hợp đồng?

Một bên không thực hiện đúng nghĩa vụ như cam kết trong hợp đồng 

Nếu một trong hai bên thực hiện không đúng nghĩa vụ như đã cam kết trong hợp đồng thương mại sẽ được xem là vi phạm hợp đồng. Điều này có thể bao gồm trường hợp không thực hiện bất kỳ nghĩa vụ nào hoặc chưa thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nêu trong nội dung hợp đồng.

Thực hiện nghĩa vụ không chính xác 

Trong trường hợp này, các bên tham gia hợp đồng thương mại có thực hiện nghĩa vụ nhưng không chính xác theo điều khoản được nêu trong hợp đồng. Các hành vi không phù hợp với thỏa thuận mà hai bên đã thiết lập trước đó cũng được xem là nguyên nhân dẫn tới vi phạm hợp đồng.

Chậm trễ khi thực hiện nghĩa vụ thỏa thuận trong hợp đồng

Hành vi chậm thực hiện nghĩa vụ mà hai bên đã thỏa thuận trong hợp đồng cũng được xem là vi phạm hợp đồng thương mại. Bất kể nguyên nhân bắt nguồn là khách quan hay chủ quan thì hành động này cũng sẽ khiến người tham gia hợp đồng bị xử phạt theo quy định.

Quy định xử phạt đối với hành vi vi phạm hợp đồng 

Khi vi phạm hợp đồng thương mại, bên vi phạm hợp đồng phải trả 1 khoản tiền phạt cho bên bị vi phạm hợp đồng. Điều khoản phạt sẽ được nêu trong hợp đồng trên cơ sở thống nhất và thoả thuận giữa 2 bên.

Các bên tham gia nên lưu ý để tránh trường hợp vi phạm hợp đồng

Quy định phạt khi vi phạm hợp đồng thương mại sẽ dựa vào Luật thương mại 2005. Phạm vi xử phạt đối với trường hợp vi phạm hợp đồng liên quan tới thỏa thuận được nêu trong hợp đồng chính hoặc phụ lục.

Điều khoản phạt vi phạm hợp đồng cần phù hợp với thỏa thuận bồi thường thiệt hại. Mức phạt được đưa ra không thể vượt quá khoản tiền phạt tối đa theo quy định.

Mức phạt sẽ dựa trên hành vi vi phạm hợp đồng cụ thể hoặc tổng hợp nhiều hành vi vi phạm khác nhau. Tuy nhiên, con số này không thể vượt quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm.

Hi vọng những chia sẻ trên đây của Viettelnet đã giúp bạn hiểu thêm về các loại hợp đồng thương mại & xử phạt đối với hành vi vi phạm. Những quy định luật pháp liên quan đến hợp đồng thương mại có thể thay đổi trong tương lai cho nên hãy chủ động cập nhật theo thời gian nhé.