Lắp mạng Internet Viettel Quận 9 – GÓI CƯỚC ƯU ĐÃI

Đình Cường Viettelnet Đình Cường Viettelnet - Cập nhật lúc: 17:57 - 23/10/2026   - 5712 lượt xem
Internet Viettel khu vực Quận 9 cũ
Lắp mạng Viettel Quận 9: Wi‑Fi 6, Mesh và cáp quang doanh nghiệp

Hiện nay nhu cầu giải trí, học tập, làm việc và vận hành doanh nghiệp qua Internet tăng cao nên khách hàng cần lựa chọn gói cước theo đúng số người dùng, diện tích, số tầng và ứng dụng thực tế. Bài viết này hỗ trợ khách hàng đăng ký lắp mạng Viettel Quận 9 cho gia đình, phòng trọ, chung cư, cửa hàng, kho xưởng và doanh nghiệp.

Kiểm tra hạ tầng theo địa chỉ Số nhà, dự án, block, tầng, căn hộ, kho xưởng hoặc lô trong Khu Công nghệ cao.
Tư vấn Wi‑Fi 6 và Mesh Chọn số điểm phát theo diện tích, số tầng, vách bê tông và số thiết bị.
Hỗ trợ cá nhân và doanh nghiệp Hồ sơ đăng ký, IP tĩnh, băng thông quốc tế, hóa đơn và lịch thi công.
Cập nhật địa bàn: “Quận 9” hiện là cách gọi quen thuộc để tìm kiếm khu vực phía Đông TP.HCM. Từ ngày 01/07/2025, địa bàn Quận 9 cũ chủ yếu thuộc các phường Tăng Nhơn Phú, Long Bình, Long Phước, Long Trường và Phước Long. Khi đăng ký, khách hàng nên cung cấp phường hiện hành và ghi thêm tên phường cũ, dự án hoặc khu dân cư để kiểm tra port nhanh hơn.

Có những gói cước lắp mạng Viettel Quận 9 nào?

Lắp mạng Viettel Quận 9 TP.HCM

Khuyến mãi đăng ký Internet Viettel khu vực Quận 9

Gói Cước Tốc Độ Giá / Tháng
NETVT1_T 300 Mbps 195.000 đ
NETVT2_T 500 Mbps Up to 1Gbps 240.000 đ
Gói cước kèm thiết bị Mesh WiFi
MESHVT1_H 300 Mbps + 01 Mesh WiFi 210.000 đ
MESHVT2_H 500 Mbps ≥ 1Gbps + 02 Home WiFi 245.000 đ
MESHVT3_H 500 Mbps ≥ 1Gbps + 03 Home WiFi 299.000 đ

PHƯƠNG ÁN HÒA MẠNG CƯỚC ĐÓNG TRƯỚC:

PHƯƠNG ÁN ĐÓNG TRƯỚC PHÍ HÒA MẠNG
(gồm VAT)
Tặng cước
1. Đóng trước 1 tháng (300.000đ) Không tặng
2. Đóng trước 6 tháng HỖ TRỢ 50% Không Tặng
3. Đóng trước 12 tháng HỖ TRỢ Tặng 1 tháng

LƯU Ý:

– Tất cả các gói cước trên đã bao gồm VAT (VNĐ).

– (500 Mbps ≥ Up to 1Gbps) Gói không giới hạn băng thông cấu hình tối đa lên tới 1Gbps, cam kết tối thiểu 500Mbps (băng thông trong nước)

Hotline đăng ký lắp mạng Viettel: 0963.14.53.53 (Zalo) – 0866.222.900 – 0902.889.777 – 0922.193.999 (Mr Cường)

Báo giá qua mail:cuongnd16@viettel.com.vn

XEM THÊM => Gói cước XGSPON Viettel, tốc độ 10 Gbps

LƯU Ý: GÓI CƯỚC TÙY THEO KHU VỰC PHẢI KHÁO SÁT TRƯỚC, TRẠM VIETTEL HỖ TRỢ XGSPON MỚI LẮP ĐẶT ĐƯỢC

Bảng giá Gói cước XGSPON Viettel, tốc độ 10 Gbps

Gói cước Băng thông Thiết bị, tính năng Giá FTTH đơn lẻ
Giga1 1000Mbps ONT WiFi6 320.000
Giga2 1000Mbps ONT WiFi6 + 2 Mesh WiFi 355.000
Giga3 1000Mbps ONT WiFi6 + 3 Mesh WiFi 390.000
Giga4 1000Mbps ONT WiFi6 + 4 Mesh WiFi 425.000
GigaPro1 1000Mbps ONT WiFi6
Băng thông quốc tế tối thiểu 5Mbps
500.000
GigaVip1 1000Mbps ONT WiFi6
IP tĩnh, băng thông quốc tế tối thiểu 15Mbps
1.300.000
Gói cước Giá combo truyền hình GIẢI TRÍ — App Giá combo truyền hình GIẢI TRÍ — Box Giá Combo truyền hình ĐẲNG CẤP — App Giá Combo truyền hình ĐẲNG CẤP — Box
Giga1 340.000 360.000 370.000 370.000
Giga2 375.000 395.000 405.000 405.000
Giga3 410.000 430.000 440.000 440.000
Giga4 445.000 465.000 475.000 475.000
GigaPro1 520.000 540.000 550.000 550.000
GigaVip1 1.320.000 1.340.000 1.350.000 1.350.000

Chính sách hòa mạng/ chuyển đổi: Phí hòa mạng/ phí chuyển đổi: 500.000đ (gồm VAT).

Phương án đóng cước trả trước:

• Đóng hàng tháng & đóng 6 tháng: Không tặng cước

• Đóng 12 tháng: Tặng thêm 1 tháng.

Hotline đăng ký lắp toàn quốc:

0963.14.5353 / 0922.193.999 / 0902.889.777

Khách hàng cá nhân và hộ gia đình được tư vấn gói Internet theo khu vực, băng thông và thiết bị đang áp dụng. Các gói hiện hành thường đi kèm modem Wi‑Fi 6; model cụ thể, phí hòa mạng và quyền lợi trả trước phải được thể hiện trên hợp đồng.

Nhóm gói tham khảo Băng thông Thiết bị Cước ngoại thành tham khảo Nhu cầu phù hợp
NETVT01_T Khoảng 300 Mbps Modem Wi‑Fi 6 Từ 195.000 đồng/tháng Phòng trọ, căn hộ nhỏ, gia đình sử dụng cơ bản.
NETVT2_T Từ 500 Mbps đến 1 Gbps theo điều kiện Modem Wi‑Fi 6 Từ 245.000 đồng/tháng Gia đình nhiều thiết bị, làm việc từ xa và video độ phân giải cao.
MESHVT1_T Khoảng 300 Mbps Modem Wi‑Fi 6 và 01 điểm Mesh Từ 210.000 đồng/tháng Căn hộ nhiều phòng hoặc nhà có một khu vực khuất sóng.
MESHVT2_T Từ 500 Mbps đến 1 Gbps theo điều kiện Modem Wi‑Fi 6 và 02 điểm Mesh Từ 245.000 đồng/tháng Nhà phố 2–3 tầng, cửa hàng hoặc văn phòng nhỏ.
MESHVT3_T Từ 500 Mbps đến 1 Gbps theo điều kiện Modem Wi‑Fi 6 và 03 điểm Mesh Từ 299.000 đồng/tháng Biệt thự, nhà dài, nhiều tầng hoặc nhiều khu vực sử dụng.
Lưu ý về giá: bảng tĩnh chỉ dùng để tham khảo. Shortcode phía trên và kết quả kiểm tra trên hệ thống tại thời điểm đăng ký mới là căn cứ để chốt giá, phí hòa mạng, thiết bị, thời hạn trả trước và khu vực áp dụng.

Liên hệ đăng ký lắp đặt Internet Viettel tại Quận 9

  1. Gọi trực tiếp số 0963.14.53.53 hoặc 0866.222.900 để được tư vấn gói cước, khuyến mãi và kiểm tra địa chỉ.
  2. Đăng ký online bằng form cuối bài; nhân viên phụ trách khu vực sẽ liên hệ lại để xác nhận hạ tầng và lịch thi công.

Combo Internet cáp quang và truyền hình Viettel Quận 9

GIÁ COMBO INTERNET VIETTEL + TRUYỀN HÌNH VIETTEL
Gói cước Băng thông App GIẢI TRÍ Box GIẢI TRÍ App ĐẲNG CẤP Box ĐẲNG CẤP
NETVT01_T 300Mbps 215.000 235.000 245.000 245.000
NETVT2_T 500Mbps - Up to 1Gbps 260.000 280.000 290.000 290.000
MESHVTI1_T 300Mbps 230.000 250.000 260.000 260.000
MESHVTI2_T 500Mbps -  1Gbps 265.000 285.000 295.000 295.000
MESHVTI3_T 500Mbps - 1Gbps 319.000 339.000 349.000 349.000
PHƯƠNG ÁN HÒA MẠNG CƯỚC ĐÓNG TRƯỚC:
PHƯƠNG ÁN ĐÓNG TRƯỚC PHÍ HÒA MẠNG
(gồm VAT)
Tặng cước
1. Đóng trước 1 tháng (300.000đ) Không tặng
2. Đóng trước 6 tháng HỖ TRỢ 50% Không Tặng
3. Đóng trước 12 tháng HỖ TRỢ Tặng 1 tháng

Hotline đăng ký lắp mạng Viettel: 0963.14.53.53 (Zalo) - 0866.222.900 - 0902.889.777 - 0979.288.617 (Zalo - Mr Cường)

Báo giá qua mail:cuongnd16@viettel.com.vn

Khi đăng ký combo Internet và truyền hình, khách hàng được tư vấn modem, thiết bị xem truyền hình hoặc ứng dụng TV360 theo gói đang triển khai. Thiết bị và ưu đãi cần được ghi rõ trước khi ký hợp đồng.

Hotline đăng ký: 0963.14.53.53 – 0866.222.900 (Mr Cường)

Báo giá qua email: cuongnd16@viettel.com.vn

Danh sách kênh truyền hình Viettel tại Quận 9
Danh sách các kênh truyền hình Viettel

Internet Viettel dành cho doanh nghiệp, công ty và tổ chức

Gói cước internet cho doanh nghiệp, công ty hoặc cá nhân có quy mô LỚN vừa và NHỎ (IP Tĩnh/ Động):

Tên gói Băng Thông Trong Nước (Tối thiểu-tối đa) / Quốc Tế(tối thiểu) Giá bán (VNĐ)
I. GÓI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ (IP ĐỘNG):
PRO1 (400 – 1000Mbps) / 2Mbps 350,000đ
PRO2 (500 – 1000Mbps) / 5Mbps 500,000đ
PRO600 600Mbps / 2Mbps 500,000đ
PRO1000 1000Mbps / 10Mbps 700,000đ
MESHPRO1 (400 – 1000Mbps) / 2Mbps 400,000đ
MESHPRO2 (500 – 1000Mbps) / 5Mbps 600,000đ
MESHPRO600 600Mbps / 2Mbps 650,000đ
MESHPRO1000 1000Mbps / 10Mbps 880,000đ
II. GÓI DOANH NGHIỆP LỚN (IP TĨNH):
VIP200 200Mbps / 5Mbps
1 IP Tĩnh
800,000đ
VIP500 500Mbps / 10Mbps
1 IP Tĩnh
1,900,000đ
VIP600 600Mbps / 30Mbps
1 IP Tĩnh + 4 IP LAN
6,600,000đ
F200 N 300Mbps / 4Mbps
1 IP Tĩnh
1.100.000đ
F200 Plus 300Mbps / 12Mbps
1 IP Tĩnh
4.400.000đ
F300 Basic 500Mbps / 22Mbps
1 IP Tĩnh + 1 Block IP/30
7.700.000đ
F300 Plus 500Mbps / 30Mbps
1 IP Tĩnh + 2 Block IP/30
9.900.000đ
F500 Basic 600Mbps /40Mbps
1 IP Tĩnh + 2 Block IP/30
13.200.000đ
F500 Plus 600Mbps /50Mbps
1 IP Tĩnh + 2 Block IP/30
17.600.000đ
F1000 Plus 1000Mbps /100Mbps
1 IP Tĩnh + 2 Block IP/30
50.000.000đ

CÁC GÓI CƯỚC IP TĨNH CÓ BĂNG THÔNG THẤP:

Khách hàng doanh nghiệp / công ty / CÁ NHÂN lắp đặt gói cước có IP tĩnh, tốc độ thấp cho các mục đích như: truyền dữ liệu camera giám sát, quản lý thiết bị từ xa (Cây xăng, trạm sạc, ATM, thiết bị thông minh có kết nối Internet, Smarthome…)

GÓI CƯỚC Băng thông trong nước (Mbps) Giá bán (có VAT) Loại IP
F30D 30Mbps 250.000đ 1 IP tĩnh
F60D 60Mbps 350.000đ 1 IP tĩnh
F90D 90Mbps 440.000đ 1 IP tĩnh

Đặc điểm:

  • Có IP tĩnh, băng thông thấp từ 30 đến 90 Mbps+ Không cam kết băng thông quốc tế

Gói đa phiên F120, F180 cho văn phòng cần nhiều thiết bị, nhiều địa chỉ IP

SỐ PHIÊN ĐỒNG THỜI Gói Cước/Tốc Độ Giá / tháng
15 PHIÊN F120 (500Mb) 800,000đ
30 PHIÊN F180 (500Mb) 1,200,000đ
Gói đa phiên F120 (15 phiên) và F180 (30 phiên) cấp nhiều địa chỉ IP trên cùng một đường truyền FTTH Viettel 500 Mbps, kèm thiết bị 2 băng tần; phù hợp đơn vị cần nhiều máy tính, điện thoại kết nối đồng thời tại cùng một địa điểm.

XEM THÊM => Gói cước XGSPON Viettel, tốc độ 10 Gbps

Bảng giá Gói cước XGSPON Viettel, tốc độ 10 Gbps

Gói cước Băng thông Thiết bị, tính năng Giá FTTH đơn lẻ
Giga1 1000Mbps ONT WiFi6 320.000
Giga2 1000Mbps ONT WiFi6 + 2 Mesh WiFi 355.000
Giga3 1000Mbps ONT WiFi6 + 3 Mesh WiFi 390.000
Giga4 1000Mbps ONT WiFi6 + 4 Mesh WiFi 425.000
GigaPro1 1000Mbps ONT WiFi6
Băng thông quốc tế tối thiểu 5Mbps
500.000
GigaVip1 1000Mbps ONT WiFi6
IP tĩnh, băng thông quốc tế tối thiểu 15Mbps
1.300.000
Gói cước Giá combo truyền hình GIẢI TRÍ – App Giá combo truyền hình GIẢI TRÍ – Box Giá Combo truyền hình ĐẲNG CẤP – App Giá Combo truyền hình ĐẲNG CẤP – Box
Giga1 340.000 360.000 370.000 370.000
Giga2 375.000 395.000 405.000 405.000
Giga3 410.000 430.000 440.000 440.000
Giga4 445.000 465.000 475.000 475.000
GigaPro1 520.000 540.000 550.000 550.000
GigaVip1 1.320.000 1.340.000 1.350.000 1.350.000

Chính sách hòa mạng/ chuyển đổi: Phí hòa mạng/ phí chuyển đổi: 500.000đ (gồm VAT).

Phương án đóng cước trả trước:

  • Đóng hàng tháng & đóng 6 tháng: Không tặng cước
  • Đóng 12 tháng: Tặng thêm 1 tháng.

Hotline đăng ký lắp toàn quốc:

0963.14.5353 / 0922.193.999 / 0902.889.777

LƯU Ý: GÓI CƯỚC TÙY THEO KHU VỰC PHẢI KHẢO SÁT TRƯỚC, TRẠM VIETTEL HỖ TRỢ XGSPON MỚI LẮP ĐẶT ĐƯỢC

Gói cước PUB25, PUB50 internet doanh nghiệp hỗ trợ nhiều thiết bị Mesh Wifi Viettel

Quy mô phòng Gói Cước/Tốc Độ Giá / tháng
< 25 phòng PUB25 (600Mb) 700,000đ
25 -> 50 phòng (*) PUB50 (Không giới hạn(≥ 300Mbps)) 1,000,000đ
– Đóng trước 6th (tặng 1th),12th (tặng 2th),18th (tặng 3th)
– Phí hòa mạng: 1,000,000vnđ (riêng gói Pub25, Pub50)
– Gói PUB25 hỗ trợ 6 thiết bị Wifi Mesh
– Gói PUB50 hỗ trợ 9 thiết bị Wifi Mesh

LƯU Ý:

– Tất cả các gói cước trên đã bao gồm VAT (VNĐ).

– (≥ 300Mbps) Gói không giới hạn băng thông cấu hình tối đa lên tới 1Gbps, cam kết tối thiểu 300Mbps (băng thông trong nước)

– Các gói mạng MESHPRO thì ngoài Modem WiFi chính thì còn có thêm các thiết bị phụ là Home WiFi (Modem phụ không dây) đi kèm để tăng vùng phủ mạng WiFi, giúp kết nối giữa các WiFi mạnh – thông suốt:

  • Vùng phủ có 01AP MESH WIFI6 : Thêm 1 modem MESH WIFI phụ.
  • Vùng phủ có 02AP MESH WIFI6 : Thêm 2 modem MESH WIFI phụ.

Các gói cước cáp quang doanh nghiệp sử dụng công nghệ không dây MESHPRO Wifi 6 sẽ giúp chuyển đổi số cho doanh nghiệp trong các năm tới

>> Hotline đăng ký lắp mạng Viettel: 0963.14.53.53 (ZALO) – 0902.889.777 – 0922.193.999 (Mr Cường)

PHƯƠNG ÁN HÒA MẠNG CƯỚC ĐÓNG TRƯỚC:

PHƯƠNG ÁN ĐÓNG TRƯỚC Tặng cước
1. Đóng trước 1 tháng Không tặng
2. Đóng trước 6 tháng Tặng 1 tháng
3. Đóng trước 12 tháng Tặng 2 tháng

Tại sao doanh nghiệp cần WiFi6?

Wi-Fi 6 (802.11AX) là một tiêu chuẩn được nâng cấp từ tiêu chuẩn Wifi 5 hiện đang phổ biến (802.11AC)

Giúp Doanh nghiệp được trải nghiệm chất lượng vượt trội nhờ:

Băng thông lớn gần 10Gbps;

Độ trễ giảm 35%;

Người dùng đồng thời tăng 4 lần;

Tiết kiệm năng lượng 30%.

Vùng phủ sóng được mở rộng khắp ngóc ngách văn phòng nhờ công nghệ Mesh Wifi

Modem router Wi-Fi 6

✅ Tốc độ ⭐ Băng thông theo từng gói, ghi trong hợp đồng
✅ Hotline / Zalo ⭕ 0963.14.5353 – 0922.193.999 – 0902.889.777
✅ Hỗ trợ kỹ thuật ⭐ Hỗ trợ qua hotline, Zalo
✅Triển khai ⭕ lắp theo lịch hẹn sau khảo sát

DOANH NGHIỆP TẠI NƠI KHÔNG CÓ HẠ TẦNG CÁP QUANG CÓ THỂ DÙNG DATA 4G/5G VIETTEL:

Gói Cước SIM
4G/5G
Phí Gói
(VNĐ)/THÁNG
Lưu Lượng Data/Tháng
SHOP20 20,000 1 GB / THÁNG
SHOP30 30,000 2 GB / THÁNG
SHOP40 40,000 3 GB / THÁNG
SHOP50 50,000 6 GB / THÁNG
SHOP60 60,000 8 GB / THÁNG
DCAR80 80,000 1 GB/Ngày (FREE YOUTUBE)
DCAR100 100,000 1.5 GB/Ngày (FREE YOUTUBE)
DCAR125 125,000 5 GB/Ngày
DCAR150 150,000 7 GB/Ngày
DCAR200 200,000 10 GB/Ngày

XEM THÊM >> Gói cước data M2M

TƯ VẤN: 0963.14.5353 – 0922.193.999 – 0902.889.777 (0963.14.5353 có Zalo)

Doanh nghiệp tại Quận 9 cũ, Khu Công nghệ cao TP.HCM, khu logistics, kho bãi và nhà xưởng nên chọn gói theo số nhân sự, hệ thống camera, VPN, máy chủ, phần mềm đám mây, tổng đài và nhu cầu IP tĩnh.

Văn phòng và cửa hàng Ưu tiên tốc độ trong nước, Wi‑Fi 6, Mesh hoặc access point, mạng khách và hệ thống camera.
Kho bãi và xưởng sản xuất Cần khảo sát diện tích, nhà thép, vị trí camera, đường truyền dự phòng và khả năng đi cáp nội bộ.
VPN, server và truy cập từ xa Yêu cầu báo giá ghi rõ IP WAN tĩnh, NAT, băng thông chiều lên và chính sách hỗ trợ.
Dịch vụ quốc tế Cần làm rõ mức cam kết quốc tế, SLA, phạm vi đo và phương án dự phòng.

Hotline doanh nghiệp: 0963.14.53.53 – 0866.222.900 (Mr Cường)

Email: cuongnd16@viettel.com.vn

Viettelnet tiếp nhận yêu cầu trả trước 6 tháng, 12 tháng hoặc chu kỳ khác theo chính sách gói. Tháng tặng và quyền lợi chỉ được xác nhận khi thể hiện trên hợp đồng hoặc phiếu đăng ký.

Ngoài Internet, Viettel còn cung cấp combo Internet và truyền hình. Khách hàng nên so sánh tổng cước, thiết bị, nội dung truyền hình và thời hạn cam kết trước khi lựa chọn.

Thủ tục đăng ký lắp đặt Internet Quận 9

Thi công, lắp đặt Triển khai theo lịch sau khi xác nhận còn port và đủ hồ sơ.
Hotline lắp đặt 0866.222.900 và 0902.889.777
Tốc độ mạng Viettel Được tư vấn theo số người dùng, thiết bị, ứng dụng và hạ tầng tại địa chỉ.
Thiết bị Modem Wi‑Fi 6 hoặc Mesh theo gói và điều kiện cung cấp.
Tư vấn Khảo sát phương án phù hợp cho căn hộ, nhà phố, phòng trọ, kho xưởng và doanh nghiệp.
Gói cước Wi‑Fi Có nhiều mức giá để lựa chọn theo nhu cầu và địa chỉ.

Cá nhân hoặc hộ gia đình cần giấy tờ định danh còn hiệu lực, số điện thoại và địa chỉ lắp đặt. Sinh viên hoặc người thuê trọ có thể cần hợp đồng thuê hoặc xác nhận của chủ nhà nếu địa điểm yêu cầu.

Doanh nghiệp cần giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy tờ người đại diện hoặc giấy ủy quyền, thông tin xuất hóa đơn và yêu cầu kỹ thuật.

Đăng ký cáp quang Viettel Quận 9 cho nhà ở và doanh nghiệp

Viettelnet tiếp nhận nhu cầu khảo sát tại chung cư, khu dân cư, nhà phố, khu trọ, cửa hàng, văn phòng, kho bãi và nhà xưởng trên địa bàn Quận 9 cũ.

Hotline lắp mạng Viettel Quận 9

Khi chọn lắp mạng Internet cáp quang Viettel Quận 9, khách hàng có thể nhận được các quyền lợi theo chính sách gói:

  • Đường truyền cáp quang phục vụ học tập, làm việc, giải trí, camera và vận hành doanh nghiệp.
  • Thủ tục đăng ký được hướng dẫn theo từng nhóm khách hàng.
  • Trang bị modem, Mesh, IP tĩnh hoặc thiết bị khác tùy gói và hợp đồng.
  • Có thể đăng ký thêm truyền hình, camera, di động và giải pháp doanh nghiệp.
  • Hỗ trợ báo hỏng qua tổng đài dịch vụ cố định Viettel.
  • Khách hàng chuyển từ nhà mạng khác được kiểm tra chương trình ưu đãi đang áp dụng tại thời điểm đăng ký.
  • Khách hàng trả trước 6 tháng hoặc 12 tháng được đối chiếu quyền lợi tặng cước trên hợp đồng.

Chọn gói cước Internet phù hợp tại Quận 9

Trước khi lắp Wi‑Fi, khách hàng cần xác định số người dùng, số thiết bị, diện tích, số tầng, loại tường, nhu cầu camera, game, họp trực tuyến, tải dữ liệu và thời gian sử dụng đồng thời.

Lựa chọn gói Internet Viettel Quận 9

Gia đình có nhiều thiết bị, thường xuyên xem video, chơi game, truyền dữ liệu hoặc làm việc tại nhà nên chọn băng thông cao hơn và khảo sát thêm Mesh. Nhu cầu đọc báo, nghe nhạc và học tập cơ bản có thể bắt đầu từ gói phổ thông.

Cách ước tính tham khảo: băng thông cần dùng phụ thuộc chất lượng video, số người truy cập đồng thời và ứng dụng. Công thức “số máy × 20 Mbps” chỉ là ước tính ban đầu, không phải cam kết kỹ thuật cho mọi trường hợp.

Quy trình lắp đặt Wi‑Fi Internet Quận 9

Quy trình lắp đặt Internet Viettel Quận 9
Tiếp nhận thông tin: số nhà, đường, phường hiện hành, tên dự án, block, tầng hoặc lô nhà xưởng.
Kiểm tra hạ tầng: xác minh tuyến cáp, port, công nghệ, đường kéo dây và quy định tòa nhà.
Tư vấn và ký hợp đồng: chốt giá, phí hòa mạng, thiết bị, kỳ thanh toán và ưu đãi.
Thi công và nghiệm thu: kéo cáp, cấu hình, đo tốc độ có dây, kiểm tra Wi‑Fi và bàn giao dịch vụ.

Hỗ trợ dịch vụ: Mr Cường: 0963 14 53 53 – Email: cuongnd16@viettel.com.vn

Nên lựa chọn nhà mạng Internet nào tại Quận 9?

So sánh nhu cầu chọn nhà mạng Internet Quận 9

TP.HCM có nhiều nhà cung cấp Internet cáp quang. Khách hàng nên đánh giá theo hạ tầng tại đúng địa chỉ, giá cước, thiết bị, điều kiện khuyến mãi, thời gian hỗ trợ và chất lượng sử dụng thực tế.

  • Giá cước hàng tháng có phù hợp ngân sách không?
  • Thiết bị và chương trình trả trước được ghi rõ hay chưa?
  • Quy trình đăng ký, thi công và báo hỏng có thuận tiện không?
  • Nhà mạng có port và tuyến cáp phù hợp tại đúng căn hộ hoặc số nhà không?

Việc lựa chọn nên dựa trên nhu cầu và kết quả khảo sát thực tế. Với Viettel, khách hàng có thể kiểm tra các gói Wi‑Fi 6, Mesh, combo truyền hình và đường truyền doanh nghiệp trước khi quyết định.

Kết luận về Viettelnet Quận 9

Cáp quang Viettel tại Quận 9 đã được triển khai tại nhiều khu dân cư và dự án như:

Chung cư Vinhomes Grand Park, 9 View Apartment, Cao Ốc Bình Minh, Cao Ốc Xanh, TDH Phước Bình, Citrine Apartment, E‑Home Đông Sài Gòn 1 và 2, EhomeS Phú Hữu, Flora Kikyo, Fuji Residence, Hausbelo EZland, Hausnima, HausNeo, Him Lam Phú An, Flora Anh Đào, Jamila Khang Điền, Kikyo Residence Nam Long, Lucky Dragon, Phố Đông – Hoa Sen Apartment, Riviera Cove, Rosita Garden Khang Điền, Safira Khang Điền, Sài Gòn Gateway, Senturia Central Point, Sky 9, Symbio Garden, The Art Gia Hòa, The Eastern, Thủ Thiêm Garden, Topia Garden, Verosa Park Khang Điền và Chung cư Man Thiện.

Viettelnet Quận 9 tiếp nhận yêu cầu tư vấn và kiểm tra hạ tầng. Khi cần lắp đặt mạng Viettel Quận 9, khách hàng liên hệ 0866.222.900 để được hướng dẫn.

20 câu hỏi thường gặp về lắp mạng Viettel Quận 9

Hạ tầng, địa bàn, chung cư và Khu Công nghệ cao

1. Hạ tầng cáp quang Viettel đã phủ toàn bộ 13 phường cũ của Quận 9 chưa?

Viettel đã triển khai hạ tầng tại nhiều khu vực Tăng Nhơn Phú, Phước Long, Long Bình, Long Thạnh Mỹ, Long Trường, Long Phước, Phú Hữu và các khu dân cư lân cận. Tuy nhiên, khả năng lắp đặt phải kiểm tra theo từng số nhà, hẻm, block, tầng hoặc lô đất vì port có thể hết hoặc tuyến cáp chưa sẵn sàng.

Bước 1: gửi địa chỉ đầy đủ. Bước 2: cung cấp tên dự án hoặc khu dân cư. Bước 3: chờ kiểm tra port và lịch khảo sát.

2. Quận 9 cũ hiện tương ứng với những phường nào?

Từ ngày 01/07/2025, địa bàn Quận 9 cũ chủ yếu nằm trong các phường Tăng Nhơn Phú, Long Bình, Long Phước, Long Trường và Phước Long. Tên các phường cũ vẫn được sử dụng để mô tả khu vực, dự án và thói quen tìm kiếm.

3. Cư dân Vinhomes Grand Park, Safira, Jamila hoặc HausNeo có cần qua ban quản lý không?

Thông thường cần xác nhận Viettel đã có tủ cáp trong block, đăng ký kỹ thuật viên, thời gian thi công và quyền vào phòng máy. Một số dự án yêu cầu thẻ cư dân, hợp đồng thuê, xác nhận của chủ căn hộ hoặc phiếu công tác.

Khách hàng nên gửi tên dự án, block, tầng và số căn ngay từ lúc đăng ký.

4. Công ty trong Khu Công nghệ cao TP.HCM đăng ký Internet Viettel thế nào?

Doanh nghiệp tại Khu Công nghệ cao TP.HCM, thường viết tắt là SHTP, cần cung cấp lô, đường nội bộ, tòa nhà, hồ sơ pháp nhân và yêu cầu kỹ thuật. Báo giá cần ghi rõ tốc độ trong nước, cam kết quốc tế, IP tĩnh, SLA, thời gian xử lý và phương án đường truyền dự phòng.

Ưu đãi không áp dụng đồng loạt cho mọi doanh nghiệp mà phụ thuộc gói, hạ tầng và thời hạn hợp đồng.

5. Sinh viên thuê trọ gần FPT, Nguyễn Tất Thành hoặc khu ĐHQG đăng ký có khó không?

Thủ tục khá gọn: giấy tờ định danh, số điện thoại và địa chỉ lắp. Chủ nhà trọ có thể yêu cầu xác nhận trước khi kéo dây, khoan tường hoặc gắn modem.

Sinh viên nên kiểm tra thời hạn thuê, số người ở và nhu cầu dùng chung để chọn gói phù hợp, tránh đăng ký băng thông cao nhưng thời gian sử dụng ngắn.

6. Nhà trong hẻm sâu hoặc khu dân cư mới có lắp được không?

Có thể triển khai khi còn tín hiệu và có tuyến đi dây an toàn. Kỹ thuật sẽ kiểm tra khoảng cách từ hộp cáp, cột, ống ngầm, quyền đi qua khu vực chung và vị trí đặt modem.

Trường hợp phải bổ sung tuyến hoặc thi công đặc thù cần báo thời gian và chi phí trước khi ký.

Giá cước ngoại thành, Wi‑Fi 6 và Mesh

7. Giá Internet Viettel gia đình tại Quận 9 khoảng bao nhiêu mỗi tháng?

Nhóm gói ngoại thành tham khảo có thể bắt đầu từ khoảng 195.000 đồng/tháng với NETVT01_T; nhóm NETVT2_T và MESHVT2_T từ khoảng 245.000 đồng/tháng; MESHVT3_T từ khoảng 299.000 đồng/tháng.

Giá thực tế phải được kiểm tra theo địa chỉ, shortcode bảng giá, thiết bị và chương trình tại thời điểm ký hợp đồng.

8. Quận 9 có được tính giá ngoại thành không?

Bài đang giữ shortcode ngoại thành TP.HCM theo cấu hình cũ. Việc áp dụng mã “T” hoặc “H” phải do hệ thống Viettel xác nhận theo địa chỉ hiện hành; không nên tự chốt chỉ dựa trên tên Quận 9 cũ.

9. Nhà phố 2–3 tầng tại Phú Hữu hoặc Long Phước nên chọn Mesh nào?

Nhà 2 tầng có thể khảo sát MESHVT1_T hoặc MESHVT2_T. Nhà 3 tầng, diện tích dài hoặc nhiều tường bê tông thường cần MESHVT2_T hoặc MESHVT3_T.

Nên đi dây LAN đến điểm Mesh giữa các tầng nếu điều kiện cho phép để giữ tốc độ ổn định hơn so với nối không dây qua nhiều lớp sàn.

10. Đăng ký mới có được trang bị modem Wi‑Fi 6 không?

Các gói Internet hiện hành thường được công bố kèm modem Wi‑Fi 6. Model cụ thể phụ thuộc kho thiết bị và công nghệ tại điểm lắp. Khách hàng cần kiểm tra điều kiện quản lý, bảo hành và hoàn trả thiết bị.

11. Wi‑Fi 6 có giúp nhà đông thiết bị bớt nghẽn không?

Wi‑Fi 6 quản lý nhiều thiết bị đồng thời hiệu quả hơn khi điện thoại, máy tính và thiết bị đầu cuối tương thích. Tuy nhiên, tốc độ vẫn phụ thuộc gói cước, vị trí modem, vật cản, nhiễu sóng và số người truy cập.

12. Kho bãi và xưởng sản xuất nên chọn gói doanh nghiệp nào?

Nên khảo sát gói doanh nghiệp có IP WAN tĩnh nếu dùng camera, VPN, máy chủ hoặc truy cập từ xa. Xưởng rộng cần thêm access point, switch, dây mạng, tủ rack, UPS và có thể cần hai đường truyền dự phòng.

Báo giá phải tách rõ cước Internet, thiết bị mạng nội bộ và chi phí thi công.

13. Lắp mạng có mất phí hòa mạng không?

Không nên mặc định miễn phí. Chính sách hiện hành có thể áp dụng phí hòa mạng từ 300.000 đồng/thuê bao hoặc mức khác theo combo và chương trình. Nhân viên cần báo rõ trước khi khách hàng thanh toán.

Thủ tục, ưu đãi và hỗ trợ kỹ thuật

14. Cá nhân và sinh viên ở trọ cần giấy tờ gì?

Cần giấy tờ định danh còn hiệu lực, số điện thoại và địa chỉ lắp. Người thuê trọ nên chuẩn bị hợp đồng thuê hoặc xác nhận của chủ nhà khi địa điểm yêu cầu.

15. Doanh nghiệp cần hồ sơ gì?

Cần giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy tờ người đại diện hoặc giấy ủy quyền, thông tin xuất hóa đơn và yêu cầu kỹ thuật. Doanh nghiệp nên gửi trước nhu cầu IP tĩnh, VPN, server, camera và quốc tế.

16. Từ lúc đăng ký đến khi lắp xong mất bao lâu?

Địa chỉ còn port, hồ sơ đầy đủ và không vướng ban quản lý có thể triển khai trong khoảng 24–48 giờ. Chung cư, khu công nghiệp, hẻm cần khảo sát hoặc khu vực hết port có thể cần thêm thời gian.

Yêu cầu lắp trong ngày được tiếp nhận nhưng chỉ xác nhận sau khi kiểm tra lịch kỹ thuật và hạ tầng.

17. Đóng trước 6 tháng hoặc 12 tháng được ưu đãi gì?

Khách hàng có thể được tặng cước theo chu kỳ trả trước đang áp dụng. Số tháng tặng thay đổi theo gói, combo và thời điểm; cần căn cứ vào hợp đồng hoặc phiếu đăng ký.

18. Điểm giao dịch Viettel gần Quận 9 ở đâu?

Khách hàng có thể tham khảo điểm giao dịch trên đường Lê Văn Việt, khu vực Tăng Nhơn Phú. Do địa chỉ, tên phường và giờ làm việc có thể thay đổi, nên tra cứu công cụ “Cửa hàng Viettel” hoặc gọi trước khi đến.

19. Mạng chập chờn hoặc mất kết nối thì gọi số nào?

Gọi tổng đài báo hỏng Internet Viettel 1800 8119. Trước khi gọi, hãy kiểm tra nguồn modem, dây quang, trạng thái đèn PON/LOS và thử kết nối bằng dây LAN nếu có.

20. Chuyển từ nhà mạng khác sang Viettel cần làm gì?

Bước 1: kiểm tra port Viettel. Bước 2: đối chiếu cam kết và công nợ mạng cũ. Bước 3: nhận báo giá có ghi phí và ưu đãi. Bước 4: nghiệm thu mạng Viettel rồi mới hủy đường cũ nếu công việc cần Internet liên tục.

Form đăng ký khảo sát hạ tầng Viettel Quận 9

Điền địa chỉ và nhu cầu sử dụng. Hệ thống sẽ tạo nội dung yêu cầu để gửi qua Zalo. Nhiều địa chỉ có thể triển khai trong 24–48 giờ khi còn port, đủ hồ sơ và được phép thi công.

Gọi 0866.222.900 Tư vấn qua Zalo

Email: cuongnd16@viettel.com.vn  |  Báo hỏng: 1800 8119

Phường mới thay cho Quận 9 cũ: tra địa chỉ trước khi lắp mạng

Theo Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, các phường của Quận 9 trước đây được sắp xếp thành 5 phường mới; chính quyền các phường mới hoạt động từ ngày 01/07/2025. Ghi đúng tên phường mới khi đăng ký giúp kỹ thuật tra cứu hạ tầng tại địa chỉ của bạn nhanh hơn.

  • Phường Tăng Nhơn Phú: các phường Tân Phú, Hiệp Phú, Tăng Nhơn Phú A, Tăng Nhơn Phú B và một phần phường Long Thạnh Mỹ cũ. Thông tin lắp mạng cho phường Tăng Nhơn Phú mới có ngay trong bài này.
  • Phường Long Bình: phường Long Bình và phần còn lại của phường Long Thạnh Mỹ cũ.
  • Phường Long Phước: phường Trường Thạnh và phường Long Phước cũ.
  • Phường Long Trường: phường Phú Hữu và phường Long Trường cũ.
  • Phường Phước Long: các phường Phước Bình, Phước Long A và Phước Long B cũ. Thông tin lắp mạng cho phường Phước Long mới có ngay trong bài này.

Phường Long Thạnh Mỹ cũ được chia cho hai phường Tăng Nhơn Phú và Long Bình. Nếu nhà bạn ở khu vực được chia, hoặc địa chỉ trên giấy tờ không có trong danh sách trên, hãy gửi số nhà và tên đường hoặc hẻm đầy đủ để được xác định đúng phường; giấy tờ còn ghi phường, quận cũ thì ghi kèm tên cũ để dễ đối chiếu.

Giá các gói cáp quang cho gia đình xem tại trang Internet Viettel; công ty, văn phòng nên tham khảo giải pháp cáp quang doanh nghiệp. Tra cứu khu vực khác ở Viettel Hồ Chí Minh.

Hai phường đã có trang riêng: phường Tăng Nhơn Phú (Lê Văn Việt, khu quanh Khu Công nghệ cao) và lắp mạng Viettel phường Phước Long (Đỗ Xuân Hợp, Dương Đình Hội). Mỗi trang có cửa hàng Viettel trong phường và cách ghi địa chỉ mới.

Đình Cường Viettelnet

Đình Cường Viettelnet

Ông Nguyễn Đình Cường (MSNV:199564) chủ trang web viettelnet.vn là chuyên viên CEO Viettel có kinh nghiệm SEO Website, bán hàng, hỗ trợ khách hàng hơn 10 năm (vào Viettel tư năm 2013) Cường Viettel chuyên viên giải pháp doanh nghiệp, cá nhân như GPS, Chữ ký số, Cloud,...liên hệ hỗ trợ giải đáp tư vấn số chính theo thông tin nhân dự Vietteltelecom 0979.288.617(Zalo)