Camera nghị định 10 giám sát hành trình ô tô xe tải Viettel
Thời gian gần đây, Nhà nước đã ban hành các quy định liên quan đến điều kiện kinh doanh vận tải hành khách bằng ô tô. Vì vậy, nhiều doanh nghiệp và chủ xe quan tâm đến việc lắp đặt camera nghị định 10 đúng chuẩn để đáp ứng yêu cầu giám sát hành trình, ghi nhận hình ảnh người lái xe và khoang hành khách. Dưới đây là những thông tin quan trọng cần biết trước khi lắp đặt.

MỤC LỤC
- 1. Camera nghị định 10 là gì?
- 2. Loại xe nào phải lắp camera nghị định 10?
- 3. Camera nghị định 10 Viettel giá bao nhiêu?
- 4. Xem camera nghị định 10 online trên điện thoại và máy tính
- 5. Tính năng chính của bộ camera nghị định 10 Viettel
- 6. Camera nghị định 10 cần đáp ứng tiêu chuẩn nào?
- 7. Quy định về cấp phù hiệu, biển hiệu khi lắp camera nghị định 10
- 8. Quy định về cung cấp và khai thác dữ liệu hình ảnh từ camera nghị định 10
- 9. Kết luận camera ND 10
1. Camera nghị định 10 là gì?
Camera nghị định 10 hay còn gọi là thiết bị giám sát hành trình tích hợp đầu ghi camera ( thiết bị giám sát hành trình, ghi nhận hình ảnh người lái xe và khoang chở khách) đáp ứng được 7 tiêu chuẩn của Nghị định 10.
Khoản 2 điều 13, khoản 2 điều 14 Nghị định 10/2020/NĐ-CP quy định trước ngày 01/7/2021 và Luật sửa đổi 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự 2025 sửa đổi, bổ sung quy định của khoản 2 Điều 35 Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ 2024, theo đó từ ngày 01/7/2026:
- Từ 1.7.2026: xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa, xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách từ 8 chỗ trở lên (không kể chỗ của người lái xe), xe ô tô đầu kéo, xe cứu thương, xe vận tải nội bộ phải lắp thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người của lái xe.
- Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách từ 08 chỗ trở lên (không kể chỗ của người lái xe) phải lắp thiết bị giám sát hành trình tích hợp đầu ghi camera ghi nhận hình ảnh người lái xe, thiết bị ghi nhận hình ảnh khoang chở khách.
- Đối với các loại xe kinh doanh vận tải hành khách có sức chứa từ 9 chỗ trở lên đều phải lắp thiết bị giám sát hành trình tích hợp đầu ghi camera đúng quy định để đảm bảo ghi, lưu trữ hình ảnh trên xe (hình ảnh tài xế và khoang hành khách) trong quá trình di chuyển, tham gia giao thông.
- Đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công-ten-nơ, xe đầu kéo kéo rơ mooc phải lắp thiết bị giám sát hành trình tích hợp đầu ghi camera đảm bảo ghi, lưu trữ hình ảnh của người lái xe trong quá trình xe di chuyển, tham gia giao thông.

2. Loại xe nào phải lắp camera nghị định 10?
Luật sửa đổi 10 Luật sửa đổi, bổ sung quy định của khoản 2 Điều 35 Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ 2024 từ ngày 01/7/2026 xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa, xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách từ 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) phải lắp thiết bị giám sát hành trình tích hợp đầu ghi camera.
Thời gian lưu trữ hình ảnh camera trên xe ô tô phải được đảm bảo như sau:
+ Tối thiểu từ 24 giờ gần nhất đối với xe ô tô hoạt động trên hành trình có cự ly đến 500 km.
+ Tối thiểu từ 72 giờ gần nhất đối với xe hoạt động trên hành trình có cự ly trên 500 km.
Trong Nghị định 10/2020/NĐ-CP, Khoản 2, Điều 14 quy định: Điều kiện kinh doanh vận tải hành khách hàng hóa bằng xe ô tô, xe khách
Các nhóm phương tiện thường được quan tâm gồm:
- Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách.
- Xe container, xe đầu kéo.
- Xe vận tải hàng hóa thuộc diện phải gắn thiết bị giám sát hành trình tích hợp camera.
- Xe hợp đồng, xe du lịch, xe khách, xe tải theo từng quy định áp dụng tương ứng.
Thời gian lưu trữ dữ liệu hình ảnh camera trên xe thường cần bảo đảm:
- Tối thiểu 24 giờ gần nhất với hành trình đến 500 km.
- Tối thiểu 72 giờ gần nhất với hành trình trên 500 km.

Xem thêm: Thiết bị định vị ô tô Viettel
3. Camera nghị định 10 Viettel giá bao nhiêu?
Sản phẩm thiết bị camera nghị định 10 ( Thiết bị đầu ghi tích hợp giám sát hành trình VTR-SmartCamera (VTR-SMARTCAM) đáp ứng Nghị đinh 10/2020/NĐ-CP, hợp chuẩn QCVN 31:2014/BGTVT, hợp quy QCVN 117:2018/BTTTT, hỗ trợ kết nối 4 camera dành cho doanh nghiệp vận tải có nhu cầu quản lý cơ bản
Báo giá tham khảo:
| Gói cước | Gói 12 tháng | Gói 24 tháng |
|---|---|---|
| Combo camera + định vị GPS | 4.700.000 | 5.392.000 |
| Hộp đen định vị ô tô → xem thêm |
1.277.000 (12 tháng) | |
| Định vị xe máy Viettel → xem thêm |
1.300.000 (12 tháng) | |
( Giá combo gồm: Hộp đen định vị GPS + camera xem livetream free 24/7)
Gói cước gia hạn camera năm tiếp theo: 1.430.000 VNĐ ( Bao gồm: phí định vị GPS 4G + xem video online 24/7 + miễn phí truyền dữ liệu lên TCĐB)
>> TỔNG ĐÀI LIÊN HỆ HỖ TRỢ: 0963.14.5353 (Zalo) – 0866.222.900– 0902.889.777
Email: cuongnd16@viettel.com.vn & dinhcuong.dlu@gmail.vn
Bộ camera nghị định 10 Viettel gồm những gì?
Bộ sản phẩm combo Camera Nghị định 10/2020/NĐ-CP gồm có:
- Camera 720P hoặc 1080P ghi hình trong cabin, hành trình hoặc thùng xe.
- Thiết bị đầu ghi giám sát hành trình 4G.
- Thẻ nhớ lưu trữ dữ liệu.
- Anten GPS, anten 4G, SIM dữ liệu.
- Hỗ trợ xem video trực tuyến 24/7.
- Miễn phí lắp đặt tại nhiều tỉnh thành trên toàn quốc.
Chính sách bảo hành camera nghị định 10
| Bảo hành | Trên toàn quốc |
| Lắp đặt | Miễn phí lắp đặt tận nơi |
| Bảo trì sau bán | Hỗ trợ trọn đời |
| Chất lượng | Sản phẩm chính hãng Viettel |
| Phần mềm | Giao diện tiếng Việt, dễ sử dụng |
4. Xem camera nghị định 10 online trên điện thoại và máy tính
Người dùng có thể xem video trực tuyến, xem lại hành trình và theo dõi phương tiện từ xa thông qua phần mềm quản lý trên điện thoại hoặc máy tính.


5. Tính năng chính của bộ camera nghị định 10 Viettel
5.1. Giám sát hành trình 4G
- Xem hình ảnh và video trực tuyến trên app và website.
- Định vị GPS chính xác theo thời gian thực.
- Cảnh báo quá tốc độ, thời gian lái xe liên tục, thời gian lái xe trong ngày.
- Xem lại lịch sử hành trình, điểm dừng đỗ, tốc độ và quãng đường.
- Hỗ trợ kết nối thêm cảm biến và thiết bị mở rộng.
5.2. Đầu ghi camera nghị định 10
- Xem livestream video trên app hoặc web.
- Xem lại video kể cả khi xe tắt máy tùy cấu hình lưu trữ.
- Xem đồng thời nhiều camera.
- Chụp ảnh, tải video về điện thoại hoặc máy tính.
- Đáp ứng yêu cầu về chất lượng hình ảnh, dữ liệu và lưu trữ.
- Dữ liệu được quản lý trên hạ tầng máy chủ trong nước.
5.3. Hệ thống báo cáo
- Báo cáo hành trình, dừng đỗ, tốc độ.
- Báo cáo thời gian lái xe liên tục.
- Báo cáo tổng hợp theo xe và theo tài xế.
5.4. Camera nghị định 10 lắp được cho xe nào?
Giải pháp có thể áp dụng cho nhiều dòng xe như xe du lịch, xe hợp đồng, xe khách, xe tải, xe container, xe đầu kéo và các loại xe kinh doanh vận tải phù hợp quy định hiện hành.
Xem thêm:Camera hành trình xe tải
6. Camera nghị định 10 cần đáp ứng tiêu chuẩn nào?
6.1. Yêu cầu về nguồn gốc và hợp chuẩn
Trên thị trường hiện nay, có khá nhiều sản phẩm thiết bị có thể đáp ứng được các tính năng, thông số kỹ thuật theo như yêu cầu tại Nghị định 10/2020/NĐ-CP và thông tư 12/2020/TT-BGTVT.
Tuy nhiên, về vấn đề đảm bảo theo khoản a:
“a) Phải có nhãn mác hàng hoá theo quy định của pháp luật khi lưu thông trên thị trường và ” chịu sự kiểm tra của cơ quan quản lý, kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá ” thì rất ít đơn vị đáp ứng được.
Sản phẩm camera giám sát ô tô nghị định 10 là sản phẩm đặc thù có thu phát vô tuyến điện, bắt buộc phải được công bố Hợp Quy (có giấy chứng nhận hợp quy của Bộ truyền thông thông tin) trước khi lưu thông.
Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT của Bộ Giao Thông Vận Tải ban hành ngày 29/5/2020 quy định về tổ chức, quản lý các hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải trong đó có các nội dung về quy định và hướng dẫn về quản lý, sử dụng dữ liệu từ camera lắp trên xe ô tô kinh doanh vận tải tại Điều 8, 9 và 10 thông tư số 12/2020/TT-BGTVT.
6.2. Yêu cầu kỹ thuật khi lắp đặt
Đơn vị kinh doanh vận tải phải lắp camera trên xe ô tô theo quy định của Nghị định số 10/2020/NĐ-CP tại khoản 2, Điều 13 và khoản 2, Điều 14. Camera lắp trên xe ô tô phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật sau:
– Phải có nhãn hàng hoá theo quy định khi lưu thông trên thị trường và chịu sự kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá của cơ quan quản lý;
- Quan sát được người lái xe đang làm việc.
- Quan sát được khoang hành khách hoặc khu vực cần giám sát.
- Không làm sai lệch dữ liệu trong quá trình vận hành.
- Không bị can thiệp trái phép trong quá trình ghi hình.

6.3. Yêu cầu về dữ liệu video
- Dữ liệu phải được ghi và lưu trữ an toàn, hạn chế mất mát khi mất nguồn.
- Hỗ trợ truyền dữ liệu về máy chủ để theo dõi và quản lý.
- Trong trường hợp mất tín hiệu truyền dẫn, camera phải có khả năng lưu trữ và gửi lại đầy đủ dữ liệu về máy chủ ngay sau khi đường truyền hoạt động trở lại;
- Định dạng của các video tại camera lắp trên xe ô tô theo chuẩn (MP4 hoặc H.264 hoặc H.265) và kèm theo các thông tin tối thiểu bao gồm: biển số đăng ký xe ô tô (biển kiểm soát xe), vị trí xe (toạ độ), thời gian; video được lưu trữ tại thẻ nhớ hoặc ổ cứng của camera với khung hình tối thiểu 10 hình/giây và phải có độ phân giải tối thiểu là 720p.
- Hình ảnh ghi tại camera phải đảm bảo nhìn rõ trong mọi điều kiện ánh sáng (bao gồm cả ban đêm);
6.4. Yêu cầu về dữ liệu hình ảnh
- Hình ảnh phải được truyền với tần suất theo quy định khi xe hoạt động.
- Ảnh truyền về máy chủ cần đáp ứng tiêu chuẩn tối thiểu về độ phân giải.
- Dữ liệu cần được bảo đảm không bị xóa hoặc chỉnh sửa trái phép trong thời gian lưu trữ.

7. Quy định về cấp phù hiệu, biển hiệu khi lắp camera nghị định 10
Đối với một số nhóm xe kinh doanh vận tải thuộc diện áp dụng, việc lắp thiết bị giám sát hành trình có tích hợp camera là điều kiện quan trọng khi tham gia kinh doanh vận tải và thực hiện các thủ tục liên quan đến phù hiệu, biển hiệu theo quy định.

8. Quy định về cung cấp và khai thác dữ liệu hình ảnh từ camera nghị định 10
Dữ liệu từ camera lắp trên xe phải được truyền về máy chủ của Tổng cục Đường bộ Việt Nam trong thời gian không được quá 02 phút, từ thời điểm máy chủ của đơn vị kinh doanh vận tải nhận được dữ liệu. Trường hợp đường truyền bị gián đoạn thì cho phép gửi đồng thời cùng lúc cả dữ liệu cũ và dữ liệu hiện tại khi đường truyền hoạt động lại bình thường.
Dữ liệu cung cấp được chia thành 02 loại: gồm các dữ liệu định danh và dữ liệu từ camera lắp trên xe ô tô:
+ Dữ liệu định danh bao gồm: tên của đơn vị đăng ký kinh doanh vận tải, tên Sở Giao thông vận tải (nơi cấp giấy phép kinh doanh vận tải); biển số đăng ký xe (biển kiểm soát xe); trọng tải xe (số chỗ hoặc khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông); loại hình kinh doanh; họ và tên người lái xe, số giấy phép người lái xe. Dữ liệu định danh này phải được gắn kết với dữ liệu từ camera lắp trên xe.
+ Dữ liệu từ camera lắp trên xe phải được cập nhật liên tục theo trình tự thời gian và kèm theo các thông tin gồm: số giấy phép người lái xe, biển kiểm soát xe, vị trí (toạ độ GPS) của xe ô tô và thời gian.
8.1. Cung cấp dữ liệu hình ảnh
- Dữ liệu từ camera cần được truyền về máy chủ đúng thời gian quy định.
- Trường hợp gián đoạn đường truyền, hệ thống cần có khả năng gửi bù dữ liệu.
- Dữ liệu gồm thông tin định danh xe, lái xe và dữ liệu hình ảnh theo trình tự thời gian.
8.2. Khai thác và sử dụng dữ liệu
- Phục vụ công tác quản lý nhà nước về giao thông vận tải.
- Hỗ trợ doanh nghiệp theo dõi lái xe và phương tiện.
- Cung cấp cho cơ quan chức năng khi cần kiểm tra, xử lý vi phạm.
- Bảo đảm an toàn thông tin và bảo mật dữ liệu trong quá trình khai thác.


9. Kết luận camera ND 10
Việc lắp đặt camera nghị định 10 không chỉ giúp phương tiện đáp ứng quy định mà còn hỗ trợ doanh nghiệp quản lý hành trình, theo dõi lái xe, nâng cao an toàn và tối ưu vận hành. Nếu bạn đang cần giải pháp phù hợp cho xe kinh doanh vận tải, nên lựa chọn thiết bị có khả năng ghi hình ổn định, lưu trữ an toàn, xem trực tuyến thuận tiện và hỗ trợ kỹ thuật lâu dài.
Hy vọng những thông tin hữu ích mà Viettelnet đã nêu trên sẽ mang đến cho bạn có những kiến thức để bạn có thể gắn camera giám sát hành trình cho phù hợp theo nghị định và thông tư đã ban hành.
