Camera nghị định 10 giám sát hành trình ô tô xe tải Viettel

Đình Cường Viettelnet Đình Cường Viettelnet - Cập nhật lúc: 13:47 - 27/10/2026   - 8473 lượt xem

Quy định về lắp thiết bị giám sát hành trình tích hợp camera ghi nhận hình ảnh người lái xe trên xe kinh doanh vận tải đã được cập nhật sau khi Nghị định 158/2024/NĐ-CP thay thế Nghị định 10/2020/NĐ-CP từ ngày 01/01/2025. Theo khoản 2 Điều 35 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật 118/2025/QH15.

Vậy camera nghị định 10 là gì, những loại xe nào phải lắp và thiết bị cần đáp ứng yêu cầu nào? Cùng Viettelnet tìm hiểu các quy định hiện hành và những lưu ý khi lựa chọn, lắp đặt trong bài viết dưới đây.

Camera nghị định 10 giám sát hành trình ô tô xe tải Viettel
Camera nghị định 10 giám sát hành trình ô tô xe tải Viettel

1. Định nghĩa về Camera Nghị định 10?

“Camera nghị định 10” là thiết bị giám sát hành trình tích hợp camera ghi hình ảnh tài xế được lắp đặt lên xe để đáp ứng yêu cầu quản lý hoạt động vận tải. Thiết bị camera nghị định khi lắp đặt lên xe sẽ ghi hình: thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe và thiết bị ghi nhận hình ảnh khoang chở khách. Tùy loại phương tiện củ thể mà chủ xe phải lắp thiết bị đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, lưu trữ và truyền dữ liệu theo quy định lên BCA.

Nghị định 10/2020/NĐ-CP đã được thay thế bởi Nghị định 158/2024/NĐ-CP từ ngày 01/01/2025. Nghĩa vụ lắp thiết bị ghi hình hiện phải đối chiếu đúng với Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ, các văn bản sửa đổi và quy định hướng dẫn tương ứng để lắp đúng thiết bị phù hợp. Nghị định 319/2026/NĐ-CP đã quy định riêng về thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe và khoang chở khách, nhưng có hiệu lực chung từ ngày 01/07/2027, kèm các mốc áp dụng riêng cho từng nhóm xe.

2. Loại xe nào bắt buộc phải lắp đặt Camera giám sát Nghị định 10

Nghị định 319/2026/NĐ-CP được ban hành ngày 13/08/2026, có hiệu lực chung từ ngày 01/07/2027. Điều 12 của nghị định quy định các mốc áp dụng riêng như sau:

Nhóm phương tiện Thiết bị ghi hình bắt buộc Thời điểm áp dụng
Ô tô kinh doanh vận tải hành khách từ 08 chỗ trở lên Thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe Đang bắt buộc; tiếp tục thực hiện theo khung quy định có hiệu lực từ 01/01/2025.
Xe ô tô đầu kéo, xe cứu thương, xe cứu hộ giao thông đường bộ Thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe Đang bắt buộc theo quy định áp dụng từ 01/01/2025.
Ô tô kinh doanh vận tải hành khách dưới 08 chỗ, bao gồm taxi, xe hợp đồng thuộc nhóm này Thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe Từ 01/01/2028.
Ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa, trừ xe ô tô đầu kéo Thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe Mốc áp dụng theo lộ trình bổ sung: 01/01/2028.
Xe vận tải nội bộ Thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe Từ 01/01/2028.
Ô tô kinh doanh vận tải hành khách trên 29 chỗ Thiết bị ghi nhận hình ảnh khoang chở khách Từ 01/01/2029.
Ô tô kinh doanh vận tải hành khách từ 08 đến 29 chỗ Thiết bị ghi nhận hình ảnh khoang chở khách Từ 01/01/2030.
Camera Nghị Định 10

camera giám sát hành trình Nghị định 10

3. Camera nghị định 10 Viettel gồm những dòng thiết bị nào?

3.1 DASHCAM AI

DASHCAM AI
DASHCAM AI

Dashcam AI Viettel tích hợp camera giám sát và định vị GPS, kết nối 4G để theo dõi phương tiện, xem hình ảnh qua website và ứng dụng Tendoo Vận Tải. Thiết bị có camera trước 1080P, camera cabin 720P, hỗ trợ nhận diện khuôn mặt và hai nhóm tính năng AI:

  • DMS: Phát hiện tài xế ngủ gật, mất tập trung, sử dụng điện thoại, hút thuốc hoặc không thắt dây an toàn.
  • ADAS: Cảnh báo chệch làn, khoảng cách không an toàn và nguy cơ va chạm với xe phía trước, người đi bộ.

Báo giá trọn gói lắp đặt bộ Camera tích hợp định vị giám sát hành trình

Gói cước Gói 12 tháng Gói 24 tháng
Combo (Camera AI + định vị GPS) 6.090.000 7.190.000
HỘP ĐEN ĐỊNH VỊ Ô TÔ 1.380.000 (12 tháng)
ĐỊNH VỊ XE MÁY VIETTEL => xem thêm 1.300.000 (12 tháng)

( Giá combo gồm: Hộp đen định vị GPS + camera xem livetream free 24/7)

TỔNG ĐÀI LIÊN HỆ HỖ TRỢ: 0963.14.5353 (Zalo) – 0866.222.900– 0902.889.777

Email:cuongnd16@viettel.com.vn & dinhcuong.dlu@gmail.vn

Đối với yêu cầu hiện nay cần thiết bị mới phải có giấy QCVN 06:2024/BCA, khả năng ghi hình, lưu trữ và truyền dữ liệu lên BCA.
giấy QCVN 06:2024/BCA
giấy QCVN 06:2024/BCA

3.2 VTR-Smartcam-01

VTR-Smartcam-01
VTR-Smartcam-01

Smartcam 01 là đầu ghi camera tích hợp giám sát hành trình, kết hợp GPS và kết nối 4G. Thiết bị kết nối tối đa 4 camera rời để quan sát tài xế, cửa lên xuống hoặc khoang hành khách; hỗ trợ xem trực tiếp, xem lại trên hệ thống Tendoo Vận Tải. Thiết bị có hai khe thẻ nhớ, phát Wi-Fi và kết nối đầu đọc thẻ nhận dạng lái xe.

3.3 VTR Smartcam-03

VTR-Smartcam-03
VTR-Smartcam-03

Smartcam 03 cũng là đầu ghi tích hợp giám sát hành trình GPS 4G và camera chụp hình tài xế, hỗ trợ tối đa 4 camera độ phân giải 1080p. Thiết bị dùng mã hóa H.265/H.264, hỗ trợ một thẻ SD tối đa 256 GB, sao lưu qua USB và nguồn điện 8–36V.

3.4 VTR Smartcam-CTI04

VTR-CTI04
VTR-CTI04

Smartcam CTI-04 cũng là đầu ghi CAMERA tích hợp giám sát hành trình 4G, hỗ trợ tối đa 4 camera độ phân giải FULL HĐ. Thiết bị dùng mã hóa H.265/H.264, hỗ trợ một thẻ SD tối đa 512 GB, sao lưu qua USB và nguồn điện 9–36V. Theo hướng dẫn, mẫu này không có Wi-Fi; cấu hình qua màn hình kết nối cổng AV và điều khiển.

4. Camera nghị định 10 phải được cần đáp ứng đủ các yêu cầu nào?

Nội dung cập nhật mới được đối chiếu QCVN 06:2024/BCA và Thông tư 71/2024/TT-BCA. Nghị định 319/2026/NĐ-CP có hiệu lực chung từ ngày 01/07/2027; phần thay đổi theo nghị định này được trình bày riêng bên dưới.

4.1. Camera NĐ10 có đầy đủ nhãn hàng hóa

Camera tuân thủ theo Nghị định mới phải có đủ nhãn mác hàng hóa phù hợp đúng theo quy định bởi khi cơ quan chức năng kiểm tra chất lượng cũng như nguồn gốc xuất xứ của sản phẩm thiết bị nghị định 10 thông qua nhãn hàng hóa này.

4.2. Bảo đảm ghi hình và bảo vệ dữ liệu khi mất nguồn

Camera giám sát hành trình phải có cơ chế bảo vệ video khi mất nguồn đột ngột, giữ nguyên dữ liệu trong thời hạn lưu trữ theo quy định.

Khi nghiệm thu, chủ xe nên yêu cầu kỹ thuật kiểm tra cả khả năng ghi hình, xem lại và trích xuất dữ liệu. Chỉ xem được hình ảnh trực tiếp chưa đủ để xác nhận camera đang lưu video bình thường.

Đối với Dashcam AI Viettel có thêm sự kiện ADAS/DMS đã được hệ thống chọn đúng kênh camera và lưu cấu hình thành công khi lắp đặt lên xe.

4.3. Kết nối và truyền dữ liệu về máy chủ quản lý

Dữ liệu GPS, hình ảnh tài xế sẽ được truyền từ thiết bị trên xe đến máy chủ dịch vụ, sau đó chuyển tiếp đến máy chủ Cục Cảnh sát giao thông theo cấu trúc bản tin quy định. Đơn vị vận tải phải bảo đảm dữ liệu chính xác, đầy đủ và không bị sửa chữa, làm sai lệch.

Thiết bị phải báo trạng thái mạng, kết nối máy chủ, GPS, bộ nhớ và camera. Khi mạng phục hồi, thiết bị gửi bù đầy đủ dữ liệu tồn theo trình tự thời gian; đồng thời hỗ trợ truyền video trực tiếp và từng đoạn video dài từ 01 phút.

Với Dashcam AI Viettel, người sử dụng có thể theo dõi đèn báo nguồn, thẻ nhớ, GPS và mạng để phát hiện bất thường. Khi bàn giao, cần kiểm tra hình ảnh camera hành trình và camera cabin trên hệ thống theo hướng dẫn lắp đặt của Viettel.

4.4. Định dạng video và thông tin tích hợp trên hình ảnh

Yêu cầu kỹ thuật đối với dữ liệu video gồm:

Nội dung Yêu cầu
Định dạng MP4
Mã hóa H.264 hoặc H.265
Độ phân giải Tối thiểu 720p
Tốc độ ghi hình Tối thiểu 10 hình/giây
Thông tin tích hợp Biển số, số GPLX, họ tên lái xe, tọa độ, vận tốc và thời gian đồng bộ

Các thông số trên cần được kiểm tra trên tệp video xuất từ thiết bị, thay vì chỉ căn cứ vào độ phân giải quảng cáo của mắt camera.

4.5. Vị trí và thời gian lưu trữ dữ liệu camera

Cần phân biệt dữ liệu lưu trên thiết bị với dữ liệu lưu trên hệ thống phục vụ đơn vị vận tải:

Vị trí lưu trữ Dữ liệu Thời hạn tối thiểu
Thiết bị trên xe Hành trình 30 ngày
Thiết bị trên xe Hình ảnh người lái xe 72 giờ trong quá trình xe hoạt động
Hệ thống lưu trữ phục vụ đơn vị vận tải Hành trình 01 năm
Hệ thống lưu trữ phục vụ đơn vị vận tải Hình ảnh người lái xe 03 tháng

Các mốc được quy định tại QCVN 06:2024/BCA và Thông tư 71/2024/TT-BCA.

Khi chọn thẻ nhớ, cần tính đến số camera, chất lượng ghi và thời gian xe vận hành. Trong hợp đồng dịch vụ, nên làm rõ phạm vi lưu ảnh tĩnh, video và video sự kiện trên máy chủ, tránh hiểu rằng mọi gói dịch vụ đều lưu toàn bộ video liên tục trong 03 tháng.

4.6. Tần suất truyền dữ liệu và thời hạn chuyển tiếp

Hai công đoạn truyền dữ liệu có yêu cầu khác nhau:

Công đoạn Dữ liệu, trạng thái xe Yêu cầu thời gian
Thiết bị → máy chủ dịch vụ Hành trình khi xe hoạt động Không quá 30 giây/lần
Thiết bị → máy chủ dịch vụ Hành trình khi xe không hoạt động Không quá 15 phút/lần
Thiết bị → máy chủ dịch vụ Ảnh tĩnh khi xe hoạt động 3–5 phút/lần, tương đương 12–20 lần/giờ
Máy chủ dịch vụ → Cục CSGT Hành trình Không quá 02 phút
Máy chủ dịch vụ → Cục CSGT Hình ảnh người lái xe Không quá 05 phút

Mốc 02 phút và 05 phút được tính từ thời điểm máy chủ dịch vụ nhận dữ liệu. Đây không phải chu kỳ gửi toàn bộ video từ camera.

4.7. Định dạng và chất lượng ảnh tĩnh

Ảnh tĩnh phải đạt định dạng JPEG (.jpg/.jpeg), độ phân giải từ 640 × 480 pixel, dung lượng từ 30 KB, lưu cách nhau không quá 5 phút. Video và ảnh tĩnh phải cùng nguồn camera.

Khi kiểm tra thực tế, nên xem thử ảnh ban ngày và ban đêm, kiểm tra góc quan sát tài xế, tình trạng ngược sáng và vật che ống kính. Với Dashcam AI, cần kiểm tra thêm khả năng nhận diện sau khi hoàn tất chỉnh góc camera.

Lưu ý về lộ trình Nghị định 319/2026/NĐ-CP

Khung quy định mới yêu cầu ghi nhận hình ảnh liên tục trong mọi điều kiện ánh sáng và có chức năng tự động phát hiện, cảnh báo an toàn theo quy chuẩn tương ứng. Thời gian lưu trên thiết bị tối thiểu là 03 ngày đối với hình ảnh người lái xe và 10 ngày đối với hình ảnh khoang chở khách, áp dụng theo hiệu lực và lộ trình của nghị định. Dữ liệu hành trình và dữ liệu hành vi thuộc phạm vi quy định được truyền theo thời gian thực.

Thiết bị giám sát hành trình, ghi nhận hình ảnh người lái xe đã lắp trước ngày 01/07/2027 được tiếp tục sử dụng, thu, lưu và truyền dữ liệu theo QCVN 06:2024/BCA và Thông tư 71/2024/TT-BCA đến hết 31/12/2029. Việc thay thế hoặc lắp mới khi nghị định có hiệu lực phải tuân thủ quy định và quy chuẩn tương ứng.

5. Quy định về cung cấp dữ liệu từ camera giám sát hành trình

Nội dung dưới đây phân biệt quy định đang áp dụng với Nghị định 319/2026/NĐ-CP, có hiệu lực chung từ ngày 01/07/2027.

5.1. Những dữ liệu phải cung cấp

Theo Điều 6 Thông tư 71/2024/TT-BCA, dữ liệu quản lý được chia thành ba nhóm:

Nhóm dữ liệu Thông tin cần có
Định danh Tên đơn vị vận tải, mã số thuế, cơ quan cấp giấy phép kinh doanh vận tải, biển số, số người được phép chở hoặc tải trọng cho phép và loại hình kinh doanh
Hành trình Biển số, số giấy phép lái xe, tốc độ, thời gian và tọa độ
Hình ảnh người lái xe Hình ảnh tài xế kèm biển số, số giấy phép lái xe, tốc độ, thời gian và tọa độ

Thông tin hành trình, hình ảnh người lái xe phải được cập nhật liên tục.

5.2. Cơ quan tiếp nhận và thời hạn truyền dữ liệu

Dữ liệu được gửi từ thiết bị đến máy chủ dịch vụ nhà cung cấp và sau đó chuyển tiếp tới máy chủ Cục Cảnh sát giao thông.

Dữ liệu chuyển từ máy chủ dịch vụ đến Cục CSGT Thời hạn
Dữ liệu hành trình Không quá 02 phút
Dữ liệu hình ảnh người lái xe Không quá 05 phút

Các thời hạn này tính từ khi máy chủ dịch vụ nhận dữ liệu, không phải chu kỳ gửi toàn bộ video từ camera. Việc truyền phải tuân thủ cấu trúc bản tin tại Phụ lục I Thông tư 71/2024/TT-BCA.

5.3. Xử lý khi đường truyền gián đoạn

Cần phân biệt hai công đoạn:

  • Thiết bị đến máy chủ dịch vụ: khi mạng phục hồi, thiết bị gửi bù đầy đủ dữ liệu đã ghi theo trình tự thời gian; được phép truyền song song dữ liệu cũ và dữ liệu hiện tại.
  • Máy chủ dịch vụ đến Cục CSGT: việc truyền bù phải có sự chấp thuận của Cục CSGT, thực hiện trong thời hạn không quá 05 ngày theo quy định. Dữ liệu cũ sử dụng kênh truyền riêng, độc lập với dữ liệu hiện tại.

Chủ xe nên yêu cầu đơn vị cung cấp dịch vụ kiểm tra khả năng truyền bù khi nghiệm thu, đồng thời xác định đầu mối xử lý khi thiết bị mất kết nối.

5.4. Yêu cầu theo Nghị định 319/2026/NĐ-CP

Khi áp dụng Nghị định 319/2026/NĐ-CP theo hiệu lực và lộ trình tương ứng, dữ liệu hành trình, hình ảnh, nghị định quy định truyền theo thời gian thực dữ liệu về hành vi vi phạm và hành vi gây mất an toàn thuộc phạm vi quy định.

6. Quy định về khai thác, sử dụng và bảo mật dữ liệu hình ảnh

6.1. Sử dụng dữ liệu đúng mục đích, đúng thẩm quyền

Dữ liệu giám sát hành trình và hình ảnh người lái xe phục vụ quản lý, bảo đảm trật tự, an toàn giao thông và xử lý vi phạm theo thẩm quyền. Việc kết nối, chia sẻ và bảo mật dữ liệu phải tuân thủ pháp luật.

6.2. Bảo vệ thông tin của tài xế và hành khách

Hình ảnh nhận diện tài xế, thông tin giấy phép lái xe và dữ liệu vị trí có liên quan đến dữ liệu cá nhân. Việc xử lý phải tuân thủ Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

Đơn vị quản lý camera cần:

  • Xác định mục đích, căn cứ pháp lý và phạm vi xử lý dữ liệu.
  • Bảo vệ tài khoản, kiểm soát người được xem hoặc tải hình ảnh.
  • Không mua bán, làm lộ hoặc sử dụng dữ liệu trái pháp luật.
  • Giải quyết yêu cầu của chủ thể dữ liệu phù hợp với nghĩa vụ lưu trữ và quy định liên quan.

Việc cung cấp dữ liệu phục vụ quản lý nhà nước theo pháp luật có căn cứ riêng; không đồng nghĩa với quyền tự do đăng video tài xế, hành khách lên mạng xã hội.

Theo Nghị định 319/2026/NĐ-CP khi được áp dụng, dữ liệu hết thời hạn lưu được xóa, hủy theo quy định. Riêng dữ liệu đang phục vụ xác minh, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc điều tra tiếp tục được lưu trên máy chủ Cục CSGT đến khi kết thúc vụ việc.

7. Giải pháp camera giám sát hành trình và Dashcam AI Viettel

7.1. Lựa chọn thiết bị theo nhu cầu giám sát

Khách hàng có thể tham khảo phương án đầu ghi kết nối camera rời hoặc Dashcam AI tích hợp camera:

Giải pháp Đặc điểm được tài liệu mô tả
VTR-Smartcam 01, Smartcam 03 Đầu ghi tích hợp giám sát hành trình, GPS và 4G; kết nối camera rời để bố trí các góc quan sát trên xe
Dashcam AI Viettel Camera trước 1080p, camera cabin 720p; hai camera tích hợp và hai cổng mở rộng; hỗ trợ GPS, 4G và thẻ microSD tối đa 512 GB
Tính năng AI trên Dashcam ADAS hỗ trợ cảnh báo tình huống giao thông; DMS hỗ trợ giám sát hành vi người lái; có cấu hình trên ứng dụng và website

7.2. Kiểm tra điều kiện pháp lý trước khi lắp đặt

Khi lựa chọn camera nghị định 10, khách hàng cần kiểm tra hồ sơ chứng nhận, công bố hợp quy của đúng kiểu loại hoặc lô thiết bị, cùng kết quả lắp đặt, ghi hình, lưu trữ và truyền dữ liệu.

Đối với thiết bị áp dụng QCVN 06:2024/BCA, dữ liệu hình ảnh người lái xe phải được lưu tối thiểu 72 giờ trong quá trình xe hoạt động. Không dùng mức chia 24 giờ/72 giờ theo cự ly 500 km của quy định cũ để giới thiệu chung cho mọi thiết bị lắp mới.

Hy vọng với những thông tin hữu ích mà Viettelnet đã chia sẻ sẽ mang đến nhiều kiến thức hữu ích giúp bạn có thể lắp đặt camera giám sát hành trình nghị định 10 cho phù hợp theo đúng loại xe. Nếu quý khách hàng vẫn còn thắc mắc và muốn tìm hiểu thêm về Camera Nghị định 10, hãy liên hệ trực tiếp đến số hotline 0963.14.53.53 để được hỗ trợ và tư vấn nhiệt tình nhất.

Đình Cường Viettelnet

Đình Cường Viettelnet

Ông Nguyễn Đình Cường (MSNV:199564) chủ trang web viettelnet.vn là chuyên viên CEO Viettel có kinh nghiệm SEO Website, bán hàng, hỗ trợ khách hàng hơn 10 năm (vào Viettel tư năm 2013) Cường Viettel chuyên viên giải pháp doanh nghiệp, cá nhân như GPS, Chữ ký số, Cloud,...liên hệ hỗ trợ giải đáp tư vấn số chính theo thông tin nhân dự Vietteltelecom 0979.288.617(Zalo)